BỘ LAO ĐỘNG - THƯƠNG BINH VÀ XÃ HỘI

-------

CỘNG HÒAHỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

---------------

Số: 58/2015/TT-BLĐTBXH

Nội, ngày 29 tháng 12 năm 2015

 

 

THÔNG

 

QUY ĐỊNH MỨC ĐIỀU CHỈNH TIỀN LƯƠNG VÀ THU NHẬP THÁNG ĐÃ ĐÓNG BẢO HIỂM HỘI

 

Căn cứ Nghị định số 106/2012/NĐ-CP ngày 20 tháng 12 năm 2012 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn cấu tổ chức của Bộ Lao động - Thương binh hội;

 

Căn cứ Nghị định số 115/2015/NĐ-CP ngày 11 tháng 11 năm 2015 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Bảo hiểm hội về bảo hiểm hội bắt buộc (sau đây gọi tắt là Nghị định số 115/2015/NĐ-CP);

 

Căn cứ Nghị định số 134/2015/NĐ-CP ngày 29 tháng 12 năm 2015 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Bảo hiểm hội về bảo hiểm hội tự nguyện (sau đây gọi tắt là Nghị định số 134/2015/NĐ-CP);

 

Theo đề nghị của Vụ trưởng Vụ Bảo hiểm xã hội,

 

Bộ trưởng Bộ Lao động - Thương binh hội ban hành Thông quy định mức điều chỉnh tiền lương thu nhập tháng đã đóng bảo hiểm xã hội.

 

Điều 1. Đối tượng áp dụng

 

1. Đối tượng điều chỉnh tiền lương đã đóng bảo hiểm hội theo quy định tại Khoản 2 Điều 10 Nghị định số 115/2015/NĐ-CP người lao động đang tham gia bảo hiểm hội hoặc đang bảo lưu thời gian tham gia bảo hiểm hội, thời gian đóng bảo hiểm hội theo chế độ tiền lương do người sử dụng lao động quyết định, hưởng lương hưu, trợ cấp một lần khi nghỉ hưu, bảo hiểm hội một lần hoặc bị chết thân nhân được hưởng trợ cấp tuất một lần trong thời gian từ ngày 01 tháng 01 năm 2016 đến ngày 31 tháng 12 năm 2016.

 

2. Đối tượng điều chỉnh thu nhập tháng đã đóng bảo hiểm hội theo quy định tại Khoản 2 Điều 4 Nghị định số 134/2015/NĐ-CP người tham gia bảo hiểm hội tự nguyện hưởng lương hưu, trợ cấp một lần khi nghỉ hưu, bảo hiểm hội một lần hoặc bị chết thân nhân được hưởng trợ cấp tuất một lần trong thời gian từ ngày 01 tháng 01 năm 2016 đến ngày 31 tháng 12 năm 2016.


Điều 2. Điều chỉnh tiền lương tháng đã đóng bảo hiểm xã hội

 

1. Tiền lương tháng đã đóng bảo hiểm hội đối với đối tượng quy định tại Khoản 1 Điều 1 Thông này được điều chỉnh theo công thức sau:

 


Tiền lương tháng đóng bảo hiểm hội sau điều chỉnh  =

của từng năm


Tổng tiền lương tháng đóng bảo hiểm hội theo chế độ tiền lương do người sử dụng lao động quyết định của từng năm


Mức điều chỉnh tiền lương x  đã đóng bảo hiểm hội

của năm tương ứng


Trong đó, mức điều chỉnh tiền lương đã đóng bảo hiểm hội của năm tương ứng được thực hiện theo Bảng 1 dưới đây:

 

Bảng 1:

 

Năm

Trước 1995

1995

1996

1997

1998

1999

2000

2001

2002

2003

2004

2005

Mức điều chỉnh

4,29

3,64

3,44

3,33

3,09

2,96

3,01

3,02

2,91

2,82

2,62

2,42

Năm

2006

2007

2008

2009

2010

2011

2012

2013

2014

2015

2016

 

Mức điều chỉnh

2,25

2,08

1,69

1,58

1,45

1,22

1,12

1,05

1,01

1,00

1,00

 

2. Đối với người lao động vừa thời gian đóng bảo hiểm hội thuộc đối tượng thực hiện chế độ tiền lương do Nhà nước quy định, vừa thời gian đóng bảo hiểm hội theo chế độ tiền lương do người sử dụng lao động quyết định thì tiền lương tháng đã đóng bảo hiểm hội theo chế độ tiền lương do người sử dụng lao động quyết định được điều chỉnh theo quy định tại Khoản 1 Điều này.

 

Điều 3. Điều chỉnh thu nhập tháng đã đóng bảo hiểm xã hội

 

1. Thu nhập tháng đã đóng bảo hiểm hội đối với đối tượng quy định tại Khoản 2 Điều 1 Thông này được điều chỉnh theo công thức sau:

 


Thu nhập tháng đóng bảo hiểm hội tự nguyện sau điều chỉnh của từng năm


Tổng thu nhập tháng

=  đóng bảo hiểm hội của x từng năm


Mức điều chỉnh thu nhập tháng đã đóng bảo hiểm hội của năm tương ứng


Trong đó, mức điều chỉnh thu nhập tháng đã đóng bảo hiểm hội của năm tương ứng được thực hiện theo Bảng 2 dưới đây:

 

Bảng 2:

 

Năm

2008

2009

2010

2011

2012

2013

2014

2015

2016

Mức điều chỉnh

1,69

1,58

1,45

1,22

1,12

1,05

1,01

1,00

1,00


2. Đối với người lao động vừa thời gian đóng bảo hiểm hội bắt buộc vừa thời gian đóng bảo hiểm hội tự nguyện thì thu nhập tháng đã đóng bảo hiểm hội tự nguyện được điều chỉnh theo quy định tại Khoản 1 Điều này. Trường hợp thời gian đóng bảo hiểm hội theo chế độ tiền lương do người sử dụng lao động quyết định thì tiền lương tháng đã đóng bảo hiểm hội theo chế độ tiền lương do người sử dụng lao động quyết định được điều chỉnh theo quy định tại Khoản 1 Điều 2 Thông này. Mức bình quân thu nhập tháng đã đóng bảo hiểm hội tự nguyện hoặc mức bình quân tiền lương thu nhập tháng đã đóng bảo hiểm hội làm căn cứ tính hưởng lương hưu, trợ cấp một lần khi nghỉ hưu, bảo hiểm hội một lần trợ cấp tuất một lần được tính theo quy định tại Khoản 4 Điều 11 Nghị định số 115/2015/NĐ-CP Khoản 4 Điều 5 Nghị định số 134/2015/NĐ-CP.

 

Điều 4. Điều khoản thi hành

 

1. Thông này hiệu lực thi hành kể từ ngày 15 tháng 02 năm 2016; các quy định tại Thông này áp dụng kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2016.

 

2. Trong quá trình thực hiện nếu vướng mắc, đề nghị phản ánh về Bộ Lao động - Thương binh và hội để kịp thời nghiên cứu, giải quyết./.

 

 

 

 


 

 

Nơi nhận:

- Thủ tướng, các Phó Thủ tướng CP;

- Văn phòng Quốc hội;

- Văn phòng Chủ tịch nước;

- Văn phòng Chính phủ;

- VP Đảng và các Ban của Đảng;

- Các Bộ, quan ngang Bộ, quan thuộc CP;

- Tòa án nhân dân tối cao;

- Viện Kiểm sát nhân dân tối cao;

- Kiểm toán Nhà nước;

- Bảo hiểm xã hội Việt Nam;

- UBND các tỉnh, thành phố trực thuộc TƯ;

- Sở LĐ-TBXH các tỉnh, thành phố trực thuộc TƯ;

- Công báo; Website Chính phủ;

- Bộ pháp (Cục Kiểm tra văn bản);

- Lưu: VT, PC, BHXH.


KT. BỘ TRƯỞNG 

THỨ TRƯỞNG

 

 

 

 

Phạm Minh Huân