BỘ CÔNG THƯƠNG

-------

CỘNG HÒAHỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

---------------

Số: 12/BCT-TTTN

V/v điều hành kinh doanh xăng dầu

Nội, ngày 04 tháng 01 năm 2016

 

 

Kính gửi: Các thương nhân đầu mối kinh doanh xăng dầu

 

Căn cứ Nghị định số 83/2014/NĐ-CP ngày 03 tháng 9 năm 2014 của Chính phủ về kinh doanh xăng dầu (sau đây gọi tắt Nghị định số 83/2014/NĐ-CP);

Căn cứ Thông liên tịch số 39/2014/TTLT-BCT-BTC ngày 29 tháng 10 năm 2014 của Liên Bộ Công Thương - Tài chính Quy định về phương pháp tính giá sở; chế hình thành, quản lý, sử dụng Quỹ Bình ổn giá điều hành giá xăng dầu theo quy định tại Nghị định số 83/2014/NĐ-CP ngày 03 tháng 9 năm 2014 của Chính phủ về kinh doanh xăng dầu (sau đây gọi tắt Thông số 39/2014/TTLT-BCT-BTC);

Căn cứ Quyết định số 53/2012/QĐ-TTg ngày 22 tháng 11 năm 2012 của Thủ tướng Chính phủ về việc ban hành lộ trình áp dụng tỷ lệ phối trộn nhiên liệu sinh học với nhiên liệu truyền thống;

Căn cứ công văn số 17444/BTC-QLG ngày 24 tháng 11 năm 2015 của Bộ Tài chính về tỷ giá ngoại tệ để tính giá cơ sở;

Căn cứ Luật số 70/2014/QH13 ngày 26 tháng 11 năm 2014 của Quốc hội sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật thuế tiêu thụ đặc biệt;

Căn cứ thực tế diễn biến giá thành phẩm xăng dầu thế giới kể từ ngày 20 tháng 12 năm 2015 đến hết ngày 03 tháng 01 năm 2016 (sau đây gọi tắt kỳ công bố) căn cứ nguyên tắc tính giá sở theo quy định tại Nghị định số 83/2014/NĐ-CP, Thông liên tịch số 39/2014/TTLT-BCT-BTC;

Liên Bộ Công Thương - Tài chính công bố giá sở các mặt hàng xăng dầu tiêu dùng phổ biến trên thị trường, như sau:

 

 

 

 

Mặt hàng

 

Giá sở kỳ trước liền kề, điều hành ngày1 18/12/2015

(đồng/lít, kg)

 

Giá sở kỳ công bố2 (đồng/lít, kg)

Chênh lệch giữa giá sở kỳ công bố với giá sở kỳ trước liền kề (đồng/lít, kg)

 

Chênh lệch giữa giá sở kỳ công bố với giá sở kỳ trước liền kề (%)

 

(1)

(2)

(3)=(2)-(1)

(4)=[(3):(1)]x100

1. Xăng RON 92

16.405

16.032

-373

-2,27

2. Xăng E5

15.910

15.339

-571

-3,59

3. Dầu điêzen 0.05S

11.984

11.119

-865

-7,21

4. Dầu hỏa

11.065

10.274

-791

-7,15

5. Dầu Madút 180CST 3.5S

8.162

7.546

-616

-7,55


Trước những diễn biến giá thành phẩm xăng dầu thế giới trong thời gian gần đây thực hiện điều hành giá xăng dầu theo chế thị trường sự quản của Nhà nước, Liên Bộ Công Thương - Tài chính quyết định:

1. Quỹ Bình ổn giá xăng dầu

Giữ nguyên mức trích lập Quỹ Bình ổn giá xăng dầu đối với các mặt hàng xăng dầu khác như hiện hành.

2. Giá bán xăng dầu

Sau khi thực hiện việc trích lập Quỹ Bình ổn giá xăng dầu tại Mục 1 nêu trên, giá bán các mặt hàng xăng dầu tiêu dùng phổ biến trên thị trường không cao hơn mức giá sở:

- Xăng RON 92: không cao hơn 16.032 đồng/lít;

- Xăng E5: không cao hơn 15.339 đồng/lít;

- Dầu điêzen 0.05S: không cao hơn 11.119 đồng/lít;

- Dầu hỏa: không cao hơn 10.274 đồng/lít;

- Dầu madút 180CST 3.5S: không cao hơn 7.546 đồng/kg.

3. Thời gian thực hiện

- Trích lập Quỹ Bình ổn giá xăng dầu đối với các mặt hàng xăng dầu: Áp dụng từ 15 giờ 00 ngày 04 tháng 01 năm 2016.

- Điều chỉnh giá bán các mặt hàng xăng dầu: Do thương nhân đầu mối kinh doanh xăng dầu quy định nhưng không muộn hơn 15 giờ 00 ngày 04 tháng 01 năm 2016.

- Kể từ 15 giờ 00 ngày 04 tháng 01 năm 2016, thời điểm Liên Bộ Công Thương - Tài chính công bố giá sở kỳ công bố tại Công văn này cho đến trước ngày Liên Bộ Công Thương

- Tài chính công bố giá sở kỳ kế tiếp, việc điều chỉnh giá bán các mặt hàng xăng dầu do thương nhân đầu mối kinh doanh xăng dầu quyết định phù hợp với các quy định tại Nghị định số 83/2014/NĐ-CP, Thông Liên tịch số 39/2014/TTLT-BCT-BTC.

Bộ Công Thương thông báo để các thương nhân đầu mối kinh doanh xăng dầu biết, thực hiện báo cáo tình hình thực hiện về Liên Bộ Công Thương - Tài chính để giám sát theo quy định./.

 

 

 


 

 

Nơi nhận:

- Như trên;

- Lãnh đạo Bộ Công Thương (b / c) ;

- Lãnh đạo Bộ Tài chính (b / c) ;

- Cục Quản lý Giá, Thanh tra Bộ (BTC);

- Cục Quản thị trường (BCT);

- Hiệp hội Xăng dầu Việt Nam (để biết);

- Lưu: VT, TTTN.


TL. BỘ TRƯỞNG

KT. VỤ TRƯỞNG VỤ THỊ TRƯỜNG TRONG NƯỚC

PHÓ VỤ TRƯỞNG

 

 

 

 

Nguyễn Lộc An


Giá thành phẩm xăng dầu thế giới 15 ngày*

 

(20/12/2015 - 03/01/2016)

 

TT

Ngày

X92

Dầu hỏa

Do0,05

FO 3,5S

VCB

mua CK

VCB bán

1

20/12/15

 

 

 

 

 

 

2

21/12/15

52.060

44.610

43.060

155.800

22,517

22,547

3

22/12/15

50.560

44.630

43.360

158.230

22,517

22,547

4

23/12/15

49.460

44.330

43.270

159.000

22,517

22,547

5

24/12/15

52.480

45.380

44.290

166.000

22,517

22,547

6

25/12/15

 

 

 

 

22,517

22,540

7

26/12/15

 

 

 

 

 

 

8

27/12/15

 

 

 

 

 

 

9

28/12/15

51.700

44.190

43.200

164.870

22,517

22,530

10

29/12/15

50.990

44.160

43.100

163.140

22,517

22,510

11

30/12/15

50.990

44.160

43.590

165.960

22,517

22,510

12

31/12/15

51.980

43.440

42.400

163.220

22,517

22,540

13

01/01/2016

 

 

 

 

 

 

14

02/01/2016

 

 

 

 

 

 

15

03/01/2016

 

 

 

 

 

 

 

Bquân

51.391

44.419

43.284

162.028

22,517

22,534

* Giá thành phẩm xăng dầu được giao dịch thực tế trên thị trường Singapore lấy theo mức giá giao dịch bình quân hàng ngày (MOP’s: Mean of Platt of Singapore) được công bố bởi Hãng tin Platt's (Platt Singapore).

 

 

 

 

1,2 Tính trên sở mức trích lập Quỹ Bình ổn giá xăng dầu theo quy định 300 đồng/lít xăng khoáng, 0 đồng/lít xăng E5, 300 đồng/lít điêzen, 300 đồng/lít dầu hỏa, 300 đồng/kg dầu madút.