BỘ CÔNG THƯƠNG

--------

CỘNG HÒAHỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

----------------

Số: 14318/QĐ-BCT

Nội, ngày 25 tháng 12 năm 2015

 

 

QUYẾT ĐỊNH

 

PHÊ DUYỆT ĐỀ ÁN TÁI CẤU NGÀNH ĐIỆN LỰC VIỆT NAM PHỤC VỤ SỰ NGHIỆP CÔNG NGHIỆP HÓA, HIỆN ĐẠI HÓA PHÁT TRIỂN BỀN VỮNG GIAI ĐOẠN ĐẾN NĂM 2020, TẦM NHÌN ĐẾN NĂM 2030

 

BỘ TRƯỞNG BỘ CÔNG THƯƠNG

 

Căn cứ Luật Điện lực ngày 03 tháng 12 năm 2004; Luật Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Điện lực ngày 20 tháng 11 năm 2012;

 

Căn cứ Nghị định số 95/2012/NĐ-CP ngày 12 tháng 11 năm 2012 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn cơ cấu tổ chức của Bộ Công Thương;

 

Căn cứ Chiến lược phát triển công nghiệp Việt Nam đến năm 2025, tầm nhìn đến năm 2035 đã được Thủ tướng Chính phủ phê duyệt tại Quyết định số 879/QĐ-TTg ngày 9 tháng 6 năm 2014;

 

Căn cứ Quyết định số 880/QĐ-TTg ngày 9 tháng 6 năm 2014 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Quy hoạch tổng thể phát triển ngành công nghiệp Việt Nam đến năm 2020, tầm nhìn đến năm 2030;

 

Căn cứ Quyết định số 2146/QĐ-TTg ngày 01 tháng 12 năm 2014 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Đề án tái cấu ngành công thương phục vụ sự nghiệp công nghiệp hóa, hiện đại hóa phát triển bền vững giai đoạn đến năm 2020, tầm nhìn đến năm 2030 (được Bộ Công Thương trình tại Tờ trình số 9457/TTr-BCT ngày 25 tháng 9 năm 2014);

 

Căn cứ Quyết định số 11476/QĐ-BCT ngày 18 tháng 12 năm 2014 của Bộ trưởng Bộ Công Thương về việc ban hành Kế hoạch hành động của ngành Công Thương thực hiện Đề án tái cấu ngành Công Thương phục vụ sự nghiệp công nghiệp hóa, hiện đại hóa phát triển bền vững giai đoạn đến năm 2020, tầm nhìn đến năm 2030;

 

Theo đề nghị của Tổng cục trưởng Tổng cục Năng lượng,

 

QUYẾT ĐỊNH:

 

Điều 1. Phê duyệt Đề án Tái cấu ngành Điện lực Việt Nam phục vụ sự nghiệp công nghiệp hóa, hiện đại hóa phát triển bền vững giai đoạn đến năm 2020, tầm nhìn đến năm 2030 (sau đây gọi Đề án) với các nội dung chủ yếu như sau:


I.  QUAN ĐIỂM, ĐỊNH HƯỚNG VÀ MỤC TIÊU

 

1. Quan điểm, định hướng

 

a) Tái cấu ngành Điện lực một hợp phần của tái cấu ngành Năng lượng trong tổng thể tái cấu ngành Công Thương phù hợp với chiến lược kế hoạch phát triển kinh tế - hội của cả nước.

 

b) Tái cấu ngành Điện lực phải phù hợp đồng bộ với quan điểm định hướng Chiến lược phát triển ngành Điện lực Việt Nam đến năm 2025, tầm nhìn đến năm 2030. Theo đó:

 

 

- Đảm bảo cung cấp điện ổn định, đầy đủ với giá điện hợp phát triển ngành điện bền vững.

 

- Phát huy tối đa nội lực, kết hợp với mở rộng hợp tác chủ động hội nhập quốc tế; thu hút sự tham gia tích cực của các thành phần kinh tế trong ngoài nước để huy động tối đa sử dụng ngày càng hiệu quả hơn các nguồn lực cho phát triển ngành Điện.

 

- Xây dựng cấu tổ chức ngành điện trên sở nâng cao tính cạnh tranh, đảm bảo sự công bằng, bình đẳng, minh bạch trong vận hành thị trường điện.

 

c) Tái cấu ngành Điện lực một quá trình phức tạp, khó khăn lâu dài cần phải được thường xuyên đánh giá, tổng kết, rút kinh nghiệm để điều chỉnh phù hợp với thực tế trên sở xây dựng chương trình hành động để thực hiện hệ thống giám sát, đánh giá tham vấn thông tin phản hồi từ các bên liên quan.

 

2.  Mục tiêu

 

a) Mục tiêu tổng quát

 

- Tái cấu ngành Điện lực nhằm phát triển ngành Điện lực Việt Nam với hiệu quả cao, bền vững, trọng tâm, trọng điểm theo từng thời kỳ, nâng cao năng lực cạnh tranh; phát huy tối đa nguồn lực của các thành phần kinh tế; đẩy mạnh hợp tác quốc tế; mở rộng, tăng cường ứng dụng công nghệ hiện đại, gắn liền với bảo vệ môi trường sinh thái.

 

- Thực hiện tái cấu phải đảm bảo không gây xáo trộn trong cung ứng điện cho nền kinh tế quốc dân, không ảnh hưởng xấu đến khách hàng đối tác, không tăng thêm chi phí giảm thiểu phát sinh các đầu mối quản trung gian.

 

- Tái cấu ngành Điện nhằm nâng cao hiệu lực, hiệu quả quản nhà nước tăng cường tính chủ động trong quản trị sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp.

 

- Nâng cao năng lực Quản nhà nước, tổ chức cấu bộ máy hợp thông qua các chế, chính sách, phân định vai trò, chức năng của Nhà nước của thị trường theo hướng giảm thiểu các rào cản, các biện pháp can thiệp hành chính, tạo động lực khuyến khích, chuyển dịch, phân bổ nguồn lực theo tín hiệu thị trường nhằm thúc đẩy phát triển ngành Điện lực.


b) Mục tiêu cụ thể

 

- Đảm bảo cung cấp điện ổn định, đầy đủ với giá điện hợp lý, phát triển ngành Điện lực bền vững với mục tiêu sản lượng điện sản xuất nhập khẩu năm 2020 khoảng 265 - 279 tỷ kWh với công suất đỉnh đạt khoảng 41.000 - 44.000 MW; năm 2030 khoảng 572 - 632 tỷ kWh với công suất đỉnh đạt khoảng 82.000 - 100.000 MW.

 

- Tiếp tục hoàn thiện khung pháp lý, tăng tính cạnh tranh, thu hút đầu phát triển thị trường điện theo lộ trình của Chính phủ quy định; Nâng cao tính cạnh tranh, đảm bảo sự công bằng, bình đẳng, minh bạch trong các hoạt động giao dịch mua bán điện trong công tác vận hành thị trường điện.

 

- Phát triển thị trường bán buôn điện cạnh tranh từ năm 2016 tiếp tục xây dựng khung pháp để hình thành thị trường bán lẻ cạnh tranh từ năm 2021 theo Lộ trình hình thành phát triển thị trường điện cạnh tranh tại Việt Nam.

 

- Nâng cao hiệu quả đầu chính sách về giá điện để đảm bảo minh bạch, giá điện phản ánh đúng chi phí lợi nhuận hợp trong các khâu sản xuất, truyền tải, phân phối bán lẻ điện.

 

- Thu hút vốn đầu từ mọi thành phần kinh tế trong ngoài nước tham gia hoạt động điện lực, giảm dần đầu của Nhà nước cho ngành Điện lực.

 

- Phát triển đồng bộ hợp hệ thống năng lượng; khuyến khích phát triển năng lượng sạch ưu tiên phát triển năng lượng mới tái tạo. Phấn đấu tăng tổng các nguồn năng lượng tái tạo sản xuất, sử dụng đạt khoảng 37 triệu TOE vào năm 2020 khoảng 62 triệu TOE vào năm 2030.

 

- Xây dựng các doanh nghiệp ngành Điện lực trình độ công nghệ, quản hiện đại chuyên môn hóa cao, hoạt động hiệu quả, bền vững, đảm bảo đáp ứng nhu cầu điện cho phát triển kinh tế hội, đảm bảo an ninh năng lượng quốc gia an ninh quốc phòng của đất nước.

 

-  soát, sửa đổi bổ sung các chế chính sách, tạo khung pháp minh bạch, cải cách thủ tục hành chính của Nhà nước theo hướng tạo điều kiện thuận lợi, tháo gỡ các khó khăn, rào cản cho phát triển của doanh nghiệp, tạo động lực khuyến khích mọi thành phần kinh tế tham gia đầu phát triển ngành Điện lực.

 

- Nâng cao hiệu quả, cải thiện năng lực sản xuất kinh doanh sức cạnh tranh của doanh nghiệp trong ngành Điện lực thông qua việc xác định lại nhiệm vụ chính, sắp xếp lại tổ chức hoạt động, cấu lại vốn chủ sở hữu, tổ chức lại sản xuất kinh doanh, chế quản lý, quản trị nguồn nhân lực, gắn cấu tập đoàn, tổng công ty với tái cấu ngành Điện lực tái cấu trúc nền kinh tế.

 

- Hiện đại hóa nguồn lưới điện nhằm tiết kiệm nhiên liệu, giảm điện năng tự dùng trong khâu phát điện đồng thời thực hiện các giải pháp đồng bộ trong quản kỹ thuật, quản vận hành để giảm tỷ lệ tổn thất điện năng trong các khâu truyền tải phân phối điện.


- Tăng cường các hoạt động tuyên truyền, thực hiện các chương trình sử dụng năng lượng tiết kiệm hiệu quả, giảm cường độ năng lượng hàng năm xấp xỉ 2, 5% / năm , tỷ lệ tiết kiệm đến năm 2020 đạt khoảng 2,5% đến năm 2020 đạt khoảng 4% tổng sản lượng điện thương phẩm hàng năm.

 

- Đào tạo phát triển nguồn nhân lực chất lượng cao, chú trọng nâng cao năng lực hoạch định chính sách, tổ chức quản ngành Điện lực.

 

- Ứng dụng mạnh mẽ công nghệ hiện đại trong sản xuất, kinh doanh. Đẩy mạnh hoạt động nghiên cứu phát triển (R&D), sản xuất thử nghiệm sản phẩm, dịch vụ khoa học công nghệ nhằm đổi mới, hoàn thiện sản phẩm, nâng cao tỷ trọng nội địa hóa trong chế tạo các hệ thống thiết bị đồng bộ.

 

- Xây dựng áp dụng các tiêu chuẩn quy chuẩn kỹ thuật, tiêu chuẩn chất lượng, tiêu chuẩn môi trường hoặc tiêu chuẩn quốc tế trong phát triển ngành Điện lực. Không chấp thuận các dự án đầu công nghệ lạc hậu, sử dụng tài nguyên năng lượng không hiệu quả, ô nhiễm môi trường.

 

-  soát, kiểm soát chặt chẽ phạm vi, quy mô của từng dự án đầu theo đúng mục tiêu, lĩnh vực chương trình đã được phê duyệt; chỉ thực hiện đầu khi dự án đã được lựa chọn theo đúng quy trình thứ tự ưu tiên, đã xác định nguồn vốn khả năng cân đối, bố trí đủ vốn hoàn thành dự án đầu tư.

 

- Tăng cường thẩm quyền năng lực của hệ thống giám sát đầu tư, chấp hành pháp luật, chế chính sách, nâng cao trách nhiệm kiểm tra, thanh tra, giám sát trong đầu tư.

 

II.  NỘI DUNG TÁI CẤU

 

1. Đối với quan quản lý nhà nước

 

- Tăng cường vai trò công tác quản nhà nước trong lĩnh vực điện lực. Phân định giữa chức năng quản nhà nước quản sản xuất kinh doanh trong ngành Điện lực.

 

- Thực hiện các chương trình sử dụng năng lượng tiết kiệm hiệu quả, phấn đấu cường độ năng lượng tiệm cận với các nước tiên tiến trong khu vực. Tiếp tục xây dựng thực hiện Chương trình sử dụng năng lượng tiết kiệm hiệu quả trong giai đoạn 2016 - 2020 với mục tiêu tiết kiệm từ 8 - 10% trên tổng năng lượng tiêu thụ.

 

- Hoàn thiện hệ thống văn bản quy phạm pháp luật cho ngành điện các hoạt động của ngành phù hợp với bản chất doanh nghiệp tự chủ, tự chịu trách nhiệm, minh bạch theo chế thị trường.

 

- Xây dựng chế định giá thị trường hiệu quả giúp đạt được mục tiêu tối thiểu hóa chi phí mua điện trên thị trường, đồng thời đưa ra tín hiệu giá đúng, khuyến khích các đơn vị phát điện chào giá hiệu quả, thực hiện tối ưu chi phí; đưa ra tín hiệu giá hiệu quả cho khách hàng tham gia thị trường.


- Xây dựng Chiến lược phát triển ngành Điện lực Việt Nam đến năm 2025, định hướng đến năm 2035, trong đó tập trung vào các lĩnh vực kinh doanh chính, áp dụng phương thức quản trị hiện đại trong quản điều hành.

 

- Xây dựng Quy hoạch tổng thể năng lượng quốc gia soát, cập nhật Quy hoạch phát triển điện lực quốc gia giai đoạn đến năm 2025, định hướng đến năm 2035 để làm sở cho việc đầu hiệu quả trong ngành Điện lực.

 

- Xây dựng chế giá điện áp dụng cho các dạng năng lượng tái tạo nối lưới, phù hợp với các điều kiện của các khu vực khác nhau đặc điểm của công nghệ phát điện từ các nguồn năng lượng tái tạo bảo đảm nhà đầu thu hồi được chi phí và lợi nhuận hợp lý.

 

- Xây dựng hoàn thiện chế chính sách nhằm thúc đẩy các doanh nghiệp áp dụng công nghệ hiện đại, công nghệ lưới điện thông minh trong truyền tải phân phối điện để nâng cao độ tin cậy cung cấp điện giảm tổn thất điện năng trên lưới điện; làm chủ công nghệ nhiệt điện, ứng dụng công nghệ đốt than sạch, hiệu suất cao nâng cao hiệu quả sử dụng nhiên liệu.

 

- Xây dựng chỉ tiêu năng suất lao động, định mức chi phí - đơn giá cho phù hợp với thực tế nhằm quản các yếu tố chi phí sản xuất trong các khâu sản xuất, truyền tải phân phối điện; phấn đấu đến năm 2020 năng suất lao động trong các khâu của ngành Điện lực Việt Nam thể tương đương với một số nước tiên tiến trong khu vực.

 

2.  Đối với doanh nghiệp ngành Điện lực

 

a)  Các nhà máy thủy điện đa mục tiêu điện hạt nhân

 

- Tập đoàn Điện lực Việt Nam (EVN) tiếp tục nắm giữ các nhà máy thủy điện đa mục tiêu hạch toán phụ thuộc sẽ đảm bảo đủ khả năng về tài chính thực hiện các dự án đầu được giao đúng tiến độ.

 

- Đưa các nhà máy thủy điện chiến lược đa mục tiêu trực tiếp tham gia Thị trường bán buôn điện bán lẻ điện.

 

- Tập đoàn Điện lực Việt Nam đầu xây dựng nắm giữ các nhà máy điện hạt nhân, các nhà máy này hạch toán phụ thuộc sau khi hoàn thành đầu xây dựng.

 

b)  Các Tổng công ty phát điện (Genco) thuộc EVN

 

- Trước năm 2020: Theo lộ trình, các Genco sẽ được cổ phần hóa trong giai đoạn 2015- 2017, từng bước giảm dần cổ phần nắm giữ của Tập đoàn Điện lực Việt Nam để tiến tới tách ra hoạt động độc lập.

 

- Trong giai đoạn 2021 - 2030: tiếp tục cổ phần hóa các Genco, định hướng phần vốn nhà nước chỉ giữ lại khoảng 30%.


- Đối với các nhà máy điện không phải các nhà máy thủy điện chiến lược đa mục tiêu điện hạt nhân do EVN đang thực hiện đầu tư sẽ chuyển giao cho các Genco hiện hoặc xem xét thành lập Genco mới, đảm bảo nguyên tắc phù hợp với các quy định của thị trường điện.

 

c)  Tổng công ty Điện lực Than - Khoáng sản (TKV Power)

 

-  hình quản hoạt động của Tổng công ty hiện tại đã thực hiện cổ phần hóa đang hoạt động theo mô hình Công ty mẹ - Công ty con.

 

- Trong giai đoạn đến năm 2020, tiếp tục thực hiện cổ phần hóa TKV Power để giảm dần cổ phần nắm giữ của Tập đoàn Than - Khoáng sản Việt Nam (TKV).

 

d)  Tổng công ty điện lực Dầu khí (PV Power)

 

-  hình quản hoạt động của Tổng công ty hiện tại đang hoạt động theo hình Công ty mẹ - Công ty con và thực hiện cổ phần hóa sau 2015.

 

- Trong giai đoạn đến năm 2020, thực hiện cổ phần hóa PV Power. Tổng công ty thực hiện thoái vốn tại các đơn vị liên doanh, liên kết chỉ giữ vốn chi phối tại các dự án lớn, quan trọng.

 

e)  Khối các Nhà máy điện BOT

 

- Ngoài các nhà máy điện đã kế hoạch giao các Nhà đầu thực hiện đầu BOT, cần nghiên cứu tính toán tỷ trọng hợp của các nhà máy điện BOT trong hệ thống điện đến 2030 để đảm bảo tính cạnh tranh hiệu quả đầu của nguồn điện trong thị trường bán lẻ điện.

 

- Khuyến khích các nhà máy điện BOT trực tiếp tham gia Thị trường bán buôn điện (chào bán phần sản lượng trên sản lượng bao tiêu trên thị trường giao ngay hoặc chuyển đổi, kết hợp đồng CfD thay cho hợp đồng PPA truyền thống để tham gia thị trường điện được tham gia thiết lập giá thị trường như những đơn vị phát điện khác).

 

- Các dự án BOT mới, cần xem xét giảm sản lượng điện năng bao tiêu trong hợp đồng (từ 80-90% khả năng cung cấp) để tăng tỷ lệ điện năng tham gia trên thị trường bán buôn điện.

 

f)  Khối các Nhà máy điện độc lập IPP

 

Cho phép các nhà máy điện IPP độc lập tham gia thị trường điện cạnh tranh hoặc tự nguyện liên kết thành lập các Genco mới để tham gia thị trường điện.

 

g)  Truyền tải điện

 

Tổng công ty Truyền tải điện Quốc gia (EVNNPT) đơn vị hạch toán độc lập do EVN nắm giữ 100% vốn điều lệ. hình này đã đáp ứng được các cấp độ phát triển của thị trường điện thực hiện các chức năng quản vận hành, bảo dưỡng sửa chữa đầu phát triển lưới điện truyền tải.


Giá truyền tải điện cần tính toán để EVNNPT có tỷ lệ lợi nhuận hợp lý, đảm bảo năng lực đầu phát triển lưới điện truyền tải theo quy hoạch được duyệt trên sở nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh tăng năng suất lao động.

 

h)  Khối phân phối điện

 

- Các Tổng công ty điện lực sẽ đóng vai trò các đơn vị mua buôn điện, tham gia Thị trường bán buôn điện cạnh tranh với các nhiệm vụ như sau:

 

+ Tham gia cạnh tranh mua điện năng trên thị trường giao ngay.

 

+ kết hợp đồng song phương, hợp đồng sai khác điều chỉnh (vesting) với các đơn vị phát điện để quản rủi ro trên thị trường giao ngay.

 

+ Thực hiện thanh toán các khoản thanh toán trên thị trường giao ngay theo quy định thị trường bán buôn điện cạnh tranh các khoản thanh toán hợp đồng theo các quy định trong hợp đồng đã kết.

 

+ Thực hiện chức năng cung cấp dịch vụ phân phối điện.

 

- Để đảm bảo cạnh tranh công bằng, minh bạch, đặc biệt khi chuyển đổi sang Thị trường bán lẻ điện cạnh tranh, các Tổng công ty điện lực cần phải tách bạch về tổ chức bộ máy hạch toán giữa các bộ phận phân phối bán lẻ điện. Trong giai đoạn đến năm 2020, cần tách bạch chức năng bán lẻ về tổ chức, hạch toán tài chính trong các Tổng công ty điện lực, đảm bảo các yêu cầu sau:

 

+ Phân tách độc lập chi phí cho từng chức năng phân phối điện, bán lẻ điện các chức năng khác;

 

+ Phân tách về chức năng, đội ngũ nhân sự tổ chức giữa các khâu phân phối và bán lẻ;

 

- Nghiên cứu phương án thống nhất hình tổ chức quản vận hành lưới điện 110 kV tại các Tổng công ty điện lực để thuận lợi cho việc tính phí phân phối; chuyên môn hóa, thống nhất trong công tác quản điều hành, chỉ huy, vận hành, sửa chữa đầu phát triển lưới điện 110kV của từng Tổng công ty.

 

- Giai đoạn từ 2021 - 2030, thực hiện cổ phần hóa các Công ty điện lực xem xét tách các Tổng công ty điện lực độc lập khỏi EVN.

 

i)  Trung tâm Điều độ Hệ thống điện Quốc gia (A0):

 

- Trung tâm Điều độ Hệ thống điện Quốc gia đóng vai trò Đơn vị vận hành hệ thống điện thị trường điện (MSO), thực hiện hai chức năng chính:

 

+ Tiếp nhận các bản chào giá, thực hiện tính toán kết quả thị trường điện thanh toán.


+ Cung cấp số liệu hệ thống phục vụ tính toán vận hành thị trường điện, tiếp nhận kết quả thị trường điện, kiểm tra an ninh, vận hành hệ thống theo kết quả thị trường điện, trực tiếp mua sử dụng dịch vụ phụ trợ để đảm bảo cân bằng hệ thống thời gian thực.

 

- Trong giai đoạn đến năm 2018, cùng với sự hình thành phát triển thị trường bán buôn điện cạnh tranh, MSO tiếp tục giữ hình hạch toán phụ thuộc EVN. Sau năm 2018, cần chuyển đổi sang mô hình hạch toán độc lập.

 


 

EVN.


- Trong giai đoạn thị trường bán lẻ điện cạnh tranh, nghiên cứu tách MSO độc lập khỏi


 

j)  Mua-Bán điện (EPTC)

 

- Trong thị trường bán buôn điện cạnh tranh, Công ty Mua bán điện (EPTC) tiếp tục mua điện từ các nhà máy điện không tham gia thị trường, bao gồm: các nguồn điện nhập khẩu, các nhà máy điện BOT, các nhà máy điện thuộc khu công nghiệp, các nguồn điện sử dụng năng lượng tái tạo, đồng thời bán phần sản lượng điện năng mua này cho các Tổng công ty điện lực.

 

- Khi chuyển sang giai đoạn thị trường bán buôn điện cạnh tranh, hình tổ chức của EPTC giữ nguyên như hiện nay, tiếp tục đơn vị hạch toán phụ thuộc EVN.

 

- Khi chuyển sang giai đoạn thị trường bán lẻ điện, cần soát chức năng, nhiệm vụ để sát nhập, chuyển đổi hoặc giải thể EPTC.

 

k)  Các đơn vị trực thuộc khác

 

Các Tập đoàn cần xây dựng phương án tổng thể sắp xếp, tái cấu doanh nghiệp nhà nước, trong đó xem xét phương án tái cấu các đơn vị trực thuộc với định hướng giảm tỷ lệ nắm giữ vốn nhà nước thu gọn đầu mối để đảm bảo hiệu quả hoạt động, cụ thể:

 

- Các Công ty vấn xây dựng điện: Các Tập đoàn xây dựng phương án tổng thể sắp xếp, tái cấu khối vấn xây dựng điện, định hướng phần vốn nhà nước chỉ giữ lại khoảng 30%.

 

- Các Ban Quản dự án: Các Tập đoàn cần sắp xếp, tái cấu các Ban QLDA nguồn điện theo hướng chuyên nghiệp hóa để quản trong quá trình thực hiện đầu bàn giao sau khi hoàn thành các dự án nguồn điện.

 

- Các Công ty khí điện lực: EVN sẽ bán bớt cổ phần chỉ nắm giữ dưới 50% vốn điều lệ hoặc không nắm giữ cổ phần tại 04 Công ty cổ phần Cơ khí điện lực.

 

- Các Trường đào tạo: EVN cần xây dựng phương án sắp xếp, tái cấu các trường đào tạo nghề theo hướng chuyên sâu đối với các trường Cao đẳng nghề điện, Cao đẳng Điện lực miền Trung Cao đẳng Điện lực TP Hồ Chí Minh.


- Các công ty liên kết đầu ngoài ngành: Các Tập đoàn cần tiếp tục nỗ lực thực hiện công tác công tác thoái vốn theo kế hoạch được Thủ tướng Chính phủ phê duyệt, đảm bảo hoàn thành công tác thoái vốn trong năm 2016.

 

III.  GIẢI PHÁP THỰC HIỆN

 

Cùng với việc nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh của các doanh nghiệp, ngành Điện lực còn thực hiện tái cấu để đảm bảo yêu cầu minh bạch về chi phí, tăng tính cạnh tranh trong thị trường điện. Để giải quyết vấn đề này, cần tập trung thực hiện các giải pháp sau:

 

1. Đổi mới chế chính sách, đẩy mạnh cải cách khung pháp về thị trường điện chính sách giá điện, đáp ứng yêu cầu phát triển của ngành:

 

- Tiếp tục soát sửa đổi, bổ sung hoàn thiện hệ thống chế chính sách hỗ trợ nhằm tạo động lực cho phát triển ngành Điện lực.

 

- Hoàn thiện khung pháp xây dựng thị trường điện để đảm bảo môi trường cạnh tranh, thu hút đầu trong ngoài nước trong lĩnh vực Điện lực.

 

- Hoàn thiện các chế chính sách nhằm khuyến khích phát triển các dạng năng lượng tái tạo nối lưới trong đó chính sách về giá điện, phù hợp với đặc điểm của công nghệ phát điện từ các nguồn năng lượng tái tạo bảo đảm nhà đầu tư thu hồi được chi phí và lợi nhuận hợp lý.

 

- Hoàn thiện chính sách về giá điện đảm bảo minh bạch, phản ánh đúng chi phí từ các khâu sản xuất, truyền tải, phân phối. Đưa ra được tín hiệu về giá, phản ánh đúng nhu cầu hệ thống cho nhà đầu nguồn điện đồng thời hiệu quả cho khách hàng sử dụng điện thực hiện chương trình tiết kiệm điện.

 

2. Nâng cao vai trò quản nhà nước trong lĩnh vực điện lực:

 

- Nâng cao chất lượng trong công tác lập quy hoạch, gắn chiến lược với xây dựng quy hoạch, kế hoạch, quản giám sát nâng cao hiệu lực quản nhà nước đối với quy hoạch phát triển điện lực.

 

- Tiến hành soát, hệ thống hóa các chiến lược, quy hoạch, đề án phát triển ngành, lĩnh vực, sản phẩm chủ yếu thuộc ngành Năng lượng đã được lập được cấp thẩm quyền phê duyệt để những sửa đổi, bổ sung lập mới.

 

- Tiếp tục xây dựng thực hiện Chương tình sử dụng năng lượng tiết kiệm hiệu quả; khung pháp quy định định mức sử dụng năng lượng trong các ngành công nghiệp trọng điểm, tiêu thụ nhiều năng lượng; xây dựng khung pháp cho việc vận hành thị trường Dịch vụ tiết kiệm năng lượng (ESCO).

 

- Tăng cường kiểm tra, giám sát hiệu quả đầu trong lĩnh vực Điện lực đảm bảo tuân thủ quy hoạch, chiến lược được phê duyệt.


3. Nâng cao tính cạnh tranh trong ngành Điện lực:

 

- Tiếp tục phát triển thị trường điện bán buôn điện cạnh tranh bán lẻ cạnh tranh theo lộ trình được Thủ tướng Chính phủ phê duyệt tại Quyết định số 63/2013/QĐ-TTg quy định về lộ trình, các điều kiện cấu ngành điện để hình thành phát triển các cấp độ thị trường điện lực tại Việt Nam.

 

- Đảm bảo tính cạnh tranh trong ngành Điện lực, xây dựng cấu trúc ngành phù hợp, hình thành nhiều đơn vị mua điện nhiều đơn vị bán điện, các đơn vị cung cấp dịch vụ (Đơn vị vận hành hệ thống điện thị trường điện, Đơn vị truyền tải điện, Đơn vị phân phối điện) cần độc lập với bên mua bên bán.

 

- Thị trường điện cần phải đưa ra được tín hiệu về giá, phản ánh đúng nhu cầu hệ thống cho nhà đầu tư; đảm bảo tính minh bạch trong quá trình vận hành hệ thống điện - thị trường điện, lập lịch huy động tính giá thị trường; chế hợp đồng kết với các nguồn điện mới để quản rủi ro thị trường; khuyến khích nâng cao hiệu quả vận hành để khai thác tối ưu các nguồn điện.

 

4. Đổi mới, ứng dụng công nghệ hiện đại, hiệu suất cao:

 

- Nghiên cứu áp dụng công nghệ hiện đại, công nghệ lưới điện thông minh trong truyền tải phân phối điện để nâng cao độ tin cậy cung cấp điện giảm tổn thất điện năng trên lưới điện.

 

- Tăng cường đổi mới công nghệ, ứng dụng công nghệ hiện đại để nâng cao năng suất lao động hiệu suất vận hành hệ thống điện để giảm nhu cầu đầu phát triển nguồn lưới điện.

 

- Nghiên cứu làm chủ công nghệ nhiệt điện, nâng cao hiệu quả sử dụng than, khí đốt, tăng độ tin cậy và hệ số sẵn sàng thiết bị; triển khai nghiên cứu ứng dụng công nghệ trên siêu tới hạn, công nghệ khí hóa than; cải tạo, nâng cấp thay thế các thiết bị hiện đại cho các nhà máy nhiệt điện.

 

- Nghiên cứu ứng dụng công nghệ sử dụng năng lượng tiết kiệm hiệu quả, công nghệ năng lượng mới và tái tạo trong khâu sản xuất và thúc đẩy tiết kiệm điện.

 

5. Nâng cao hiệu quả đầu sản xuất kinh doanh:

 

- Triển khai đầu trọng tâm, trọng điểm, tập trung nguồn vốn vào các dự án theo kế hoạch sản xuất kinh doanh đầu 05 năm đã được Thủ tướng Chính phủ phê duyệt, đảm bảo tiến độ đầu theo quy hoạch được duyệt hiệu quả trong đầu tư.

 

- Áp dụng các phương thức quản trị tiên tiến trên thế giới nhằm nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh, nâng cao sức cạnh tranh, hạ giá thành sản phẩm.

 

- Đổi mới tổ chức quản lý, đổi mới tăng cường hiệu lực quản nội bộ phù hợp với từng tập đoàn, tổng công ty; tập trung đầu trong lĩnh vực sản xuất, kinh doanh chính.


6. Tái cấu, tổ chức các doanh nghiệp trong ngành Điện lực:

 

- Thực hiện các giải pháp trong quản trị để nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh tăng năng suất lao động trong các khâu sản xuất, truyền tải, phân phối và bán lẻ điện.

 

-  soát, sắp xếp, sát nhập, giải thể một số đơn vị thực hiện chức năng cung cấp dịch vụ phù hợp với lộ trình phát triển thị trường điện.

 

- Khuyến khích các thành lập các Công ty dịch vụ năng lượng (ESCo) độc lập hoặc trực thuộc các Tổng công ty điện lực để triển khai các dịch vụ nhằm thúc đẩy thực hiện tiết kiệm điện sử dụng năng lượng hiệu quả.

 

7. Nâng cao hiệu suất lao động trong các doanh nghiệp

 

- Xây dựng các giải pháp, ứng dụng công nghệ hiện đại, áp dụng hình quản trị tiên tiến nhằm nâng cao năng suất lao động, hiệu quả sử dụng lao động trong các khâu sản xuất, truyền tải và phân phối bán lẻ điện.

 

- Các đơn vị phát điện đẩy nhanh kế hoạch đào tạo chuyên môn hóa trong công tác vận hành bảo dưỡng thường xuyên sửa chữa lớn, các đơn vị quản vận hành lưới điện truyền tải, phân phối điện đẩy nhanh kế hoạch xây dựng các trạm biến áp không người trực, các trung tâm điều khiển xa cho giai đoạn 2016 - 2020 trên sở tích hợp hệ thống tự động điều khiển để không thêm đầu mối quản lý, tiết kiệm chi phí đầu tư.

 

-  soát hình tổ chức, xây dựng tiêu chuẩn chức danh chuyên môn nghiệp vụ, định mức lao động; sắp xếp, đào tạo tái đào tạo trong các khâu đảm bảo lợi ích người lao động trong giải quyết lao động dôi dư.

 

8. Cải thiện tình hình tài chính của đơn vị ngành Điện lực

 

- Đẩy nhanh quá trình cổ phần hóa các doanh nghiệp thuộc ngành Điện lực; thực hiện đa dạng hóa sở hữu, kiên quyết thoái vốn đầu vào các lĩnh vực, ngành không liên quan tới lĩnh vực kinh doanh chính. Triển khai quyết liệt các đề án tái cấu trúc các Tập đoàn, Tổng công ty đã được phê duyệt.

 

- Phát triển các doanh nghiệp chuyên ngành, tập trung vào lĩnh vực cốt lõi, đủ mạnh xóa bỏ sự cạnh tranh nội bộ theo các lĩnh vực hoạt động chính.

 

- Xây dựng hệ thống quản trị nhân sự chuẩn mực quốc tế; tăng cường quản lý, giám sát thông qua người đại diện phần vốn; xây dựng tiêu chuẩn chế cử người đại diện dựa trên loại hình của doanh nghiệp.

 

9. Phát triển nguồn nhân lực

 

- Xây dựng chiến lược tổ chức đào tạo theo kế hoạch phát triển nguồn nhân lực cho các lĩnh vực chuyên ngành.


- Tập trung ưu tiên đào tạo chuyên gia thuộc các lĩnh vực mũi nhọn, theo giai đoạn để đảm bảo chất lượng yêu cầu theo từng thời kỳ.

 

10. Giải pháp về an toàn, môi trường phát triển bền vững

 

- Nghiên cứu phát triển hệ thống quản xử chất thải với công nghệ tiên tiến, phù hợp với điều kiện Việt Nam, bảo đảm đủ năng lực tự xử các nguồn thải, đặc biệt đối với các dự án nhiệt điện than.

 

- Lựa chọn sử dụng công nghệ cao, hiệu quả, thân thiện môi trường, công nghệ độ tin cậy an toàn cao, chú trọng xử chất thải phù hợp với điều kiện Việt Nam.

 

IV.  . TỔ CHỨC THỰC HIỆN

 

Tổng cục Năng lượng, các Cục, Vụ thuộc Bộ Công Thương căn cứ chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của mình chủ trì, phối hợp với các đơn vị trong, ngoài Bộ Công Thương Sở Công Thương các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương tham mưu giúp Bộ trưởng Bộ Công Thương chỉ đạo hướng dẫn triển khai thực hiện Đề án, cụ thể như sau:

 

1. Tổng cục Năng lượng

 

- Chủ trì, phối hợp với các đơn vị liên quan chỉ đạo triển khai thực hiện Đề án tái cấu ngành Điện lực; đầu mối kiểm tra, đôn đốc, giám sát tình hình thực hiện Đề án.

 

- Nghiên cứu, đề xuất chế, chính sách hỗ trợ đầu phát triển ngành Điện lực, huy động nguồn lực hội để thực hiện hiệu quả Đề án.

 

- Thường xuyên giám sát chuyên ngành việc đáp ứng các điều kiện đầu quản nhà nước đối với các dự án thuộc thẩm quyền.

 

- Hàng năm tổng hợp, đánh giá tình hình thực hiện Đề án báo cáo Bộ trưởng Bộ Công Thương; chủ động nghiên cứu, đề xuất sửa đổi, bổ sung Đề án khi cần thiết.

 

2. Cục Điều tiết điện lực

 

- Chủ trì, phối hợp với các đơn vị liên quan xây dựng khung pháp để đảm bảo thị trường điện vận hành minh bạch hiệu quả.

 

- Chủ trì, phối hợp với các đơn vị liên quan xây dựng các quy định về giá điện các loại phí trong thị trường điện để đảm bảo các mục tiêu của Đề án.

 

- Chủ trì, phối hợp với các đơn vị liên quan nghiên cứu xây dựng chỉ tiêu năng suất lao động, định mức chi phí - đơn giá cho phù hợp với thực tế nhằm quản các yếu tố chi phí sản xuất trong các khâu sản xuất, truyền tải phân phối điện.


3. Vụ Kế hoạch

 

- Giám sát đầu của các doanh nghiệp ngành Điện lực theo thẩm quyền; xây dựng các tiêu chí đánh giá hiệu quả đầu làm sở giám sát quá trình thực hiện đánh giá hiệu quả đầu tư.

 

4. Vụ Tài chính

 

- Chủ trì đề xuất các chế, chính sách thu hút vốn, hội hóa đầu các lĩnh vực ưu tiên trong ngành Điện lực.

 

- Nghiên cứu đề xuất các chế, chính sách tài chính phục vụ quá trình thực hiện Đề án.

 

5. Vụ Tổ chức cán bộ

 

- Chủ trì, phối hợp với các quan liên quan theo dõi, giám sát hướng dẫn công tác sắp xếp, đổi mới doanh nghiệp theo các nội dung của Đề án.

 

- Đầu mối chỉ đạo, kiểm tra, đôn đốc, giám sát các doanh nghiệp ngành Điện lực thực hiện các đề án tái cấu đã được Thủ tướng Chính phủ, Bộ Công Thương phê duyệt.

 

6. Các Cục, Vụ liên quan

 


- Định hướng công tác đào tạo, bồi dưỡng cán bộ ngành Điện lực phù hợp với nội dung Đề án.

 

- Xây dựng, ban hành các tiêu chuẩn quốc gia, quy chuẩn kỹ thuật quốc gia định mức kinh tế - kỹ thuật trong ngành Điện lực;

 

- Phối hợp với các doanh nghiệp các quan liên quan tổ chức hướng dẫn áp dụng công nghệ mới, tiên tiến trong lĩnh vực Điện lực.

 

-  soát, hệ thống hóa kiểm tra việc thực hiện các văn bản quy phạm pháp luật thuộc lĩnh vực ngành Điện lực.

 

- Tìm kiếm các đối tác thuộc khu vực đơn vị quản để kêu gọi đầu tư, hỗ trợ chuyển giao công nghệ về sản xuất, đầu trong lĩnh vực Điện lực.

 

7. Sở Công Thương các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương

 

- Căn cứ Đề án, tổ chức soát xây dựng quy hoạch phát triển Điện lực trên địa bàn trình cấp thẩm quyền phê duyệt để tổ chức thực hiện.

 

- Tạo điều kiện, ưu tiên bố trí quỹ đất cho các nhà đầu xây dựng các công trình thuộc lĩnh vực điện lực trên địa bàn.


- Nghiên cứu xây dựng chế, chính sách khuyến khích đầu phát triển các công trình trong lĩnh vực Điện lực trình cấp thẩm quyền quyết định.

 

8. Các tổ chức Hội, Hiệp hội tăng cường vai trò liên kết hợp tác giữa các doanh nghiệp với Tổng cục Năng lượng trong việc đề xuất các chế, chính sách phát triển sản xuất kinh doanh đầu xây dựng trong ngành điện lực. Các đơn vị thuộc Bộ, Sở Công Thương các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương trách nhiệm phối hợp với Tổng cục Năng lượng trong quá trình tổ chức triển khai thực hiện Đề án.

 

9. Các Tập đoàn, Tổng công ty nhà nước hoạt động trong ngành Điện lực xây dựng triển khai kế hoạch hành động thực hiện các nội dung trong đề án, báo cáo tình hình thực hiện gửi Tổng cục Năng lượng, các Cục, Vụ chức năng thuộc Bộ Công Thương trước ngày 15 tháng 12 hàng năm; Tổng cục Năng lượng tổng hợp báo cáo Lãnh đạo Bộ kết quả thực hiện Đề án trước ngày 15 tháng 01 của năm sau đó.

 

Điều 2. Quyết định này hiệu lực thi hành kể từ ngày ký.

 

Điều 3. Chánh Văn phòng Bộ, Tổng cục trưởng Tổng cục Năng lượng, Thủ trưởng các đơn vị liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.

 

 

 

 


 

 

Nơi nhận:

- Như Điều 3;

- Thủ tướng Chính phủ;

- Các Phó Thủ tướng Chính phủ;

- Văn phòng Chính phủ;

- Các Bộ: Kế hoạch & Đầu tư, Tài chính, Nội vụ; Khoa học & Công nghệ, Lao động Thương binh & Xã hội;

- Các Thứ trưởng;

- Sở Công Thương các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương;

- Các Tập đoàn: EVN, PVN, TKV;

- Lưu: VT, TCNL.


BỘ TRƯỞNG

 

 

 

 

Huy Hoàng