BỘ TÀI CHÍNH

-------

CỘNG HÒAHỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

---------------

Số: 205/2015/TT-BTC

Nội, ngày 23 tháng 12 năm 2015

 

 

THÔNG

 

QUY ĐỊNH VỀ CHẾ TÀI CHÍNH THỰC HIỆN QUYẾT ĐỊNH SỐ 50/2014/QĐ-TTG NGÀY 04 THÁNG 9 NĂM 2014 CỦA THỦ TƯỚNG CHÍNH PHỦ VỀ CHÍNH SÁCH HỖ TRỢ NÂNG CAO HIỆU QUẢ CHĂN NUÔI NÔNG HỘ GIAI ĐOẠN 2015-2020

 

Căn cứ Nghị định số 60/2003/NĐ-CP ngày 06 tháng 06 năm 2003 của Chính phủ quy định chi tiết hướng dẫn thi hành Luật Ngân sách Nhà nước;

 

Căn cứ Nghị định số 215/2013/NĐ-CP ngày 23 tháng 12 năm 2013 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn cơ cấu tổ chức của Bộ Tài chính;

 

Căn cứ Quyết định số 50/2014/QĐ-TTg ngày 04 tháng 9 năm 2014 của Thủ tướng Chính phủ về chính sách hỗ trợ nâng cao hiệu quả chăn nuôi nông hộ giai đoạn 2015-2020;

 

Theo đề nghị của Vụ trưởng Vụ Ngân sách nhà nước;

 

Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành Thông quy định về chế tài chính thực hiện Quyết định số 50/2014/QĐ-TTg ngày 04 tháng 9 năm 2014 của Thủ tướng Chính phủ về chính sách hỗ trợ nâng cao hiệu quả chăn nuôi nông hộ giai đoạn 2015-2020 (sau đây viết tắt Quyết định số 50/2014/QĐ-TTg).

 

Điều 1. Phạm vi điều chỉnhđối tượng áp dụng

 

1. Phạm vi điều chỉnh: Thông này hướng dẫn chế tài chính hỗ trợ nâng cao hiệu quả chăn nuôi nông hộ giai đoạn 2015-2020 theo Quyết định số 50/2014/QĐ-TTg.

 

2. Đối tượng áp dụng:

 

a) Các hộ gia đình trực tiếp chăn nuôi lợn, trâu, bò, gia cầm (trừ các hộ chăn nuôi gia công cho doanh nghiệp); người làm dịch vụ phối giống nhân tạo gia súc.

 

b) Các quan, tổ chức, nhân liên quan đến việc quản sử dụng kinh phí hỗ trợ thực hiện chính sách nâng cao hiệu quả chăn nuôi nông hộ giai đoạn 2015-2020 theo Quyết định số 50/2014/QĐ-TTg.


Điều 2. chế tài chính phương thức hỗ trợ các chính sách nâng cao hiệu quả chăn nuôi nông hộ

 

1. Về hỗ trợ phối giống nhân tạo hàng năm đối với lợn, trâu, bò:

 

a) Trên sở đơn đăng của chủ hộ chăn nuôi xác nhận của Ủy ban nhân dân (sau đây viết tắt UBND) cấp xã; xác nhận của chủ hộ chăn nuôi về loại tinh thực tế đã nhận hỗ trợ; định kỳ tháng hoặc quý, các sở sản xuất, kinh doanh giống vật hoặc vật chăn nuôi được chỉ định cung cấp liều tinh vật trên địa bàn (sau đây gọi tắt sở cung cấp tinh, vật tư) trách nhiệm lập bảng tổng hợp số hộ chăn nuôi, loại tinh, số lượng liều tinh, vật phối giống đã hỗ trợ theo địa bàn từng gửi UBND cấp xác nhận.

 

b) Căn cứ đơn giá liều tinh, vật theo định mức quy định của UBND cấp tỉnh; nội dung, mức hỗ trợ quy định tại khoản 1 Điều 3 Quyết định số 50/2014/QĐ-TTg thực tế đã hỗ trợ các hộ chăn nuôi về loại tinh, liều tinh vật phối giống theo quy định; các sở cung cấp tinh, vật xác định nhu cầu kinh phí đã hỗ trợ các hộ chăn nuôi gửi Sở Nông nghiệp Phát triển nông thôn tổng hợp, soát gửi Sở Tài chính thẩm định trình UBND cấp tỉnh phê duyệt làm căn cứ thanh toán, hỗ trợ theo quy định.

 

c) Kinh phí hỗ trợ phối giống nhân tạo theo quy định tại Thông này được cấp cho các Cơ sở cung cấp tinh, vật (không hỗ trợ trực tiếp cho hộ chăn nuôi).

 

2. Về hỗ trợ mua lợn, trâu, bò đực giống gà, vịt giống bố mẹ hậu bị:

 

a) Hộ gia đình sống tại địa bàn điều kiện kinh tế - hội đặc biệt khó khăn địa bàn điều kiện kinh tế hội khó khăn theo quy định của cấp thẩm quyền trực tiếp chăn nuôi gia súc để thực hiện phối giống dịch vụ được hỗ trợ một phần kinh phí mua giống lợn, trâu, bò.

 

b) Các chủ hộ chăn nuôi lợn đực giống, trâu đực giống, đực giống để phối giống dịch vụ; chăn nuôi giống, vịt giống bố mẹ hậu bị (gắn với ấp nở cung cấp con giống) đảm bảo đầy đủ các điều kiện hỗ trợ quy định tại điểm b khoản 2 Điều 3 Quyết định số 50/2014/QĐ-TTg đã mua con giống hóa đơn tài chính theo quy định thì được hỗ trợ một phần kinh phí đã mua con giống. Nội dung mức hỗ trợ mua lợn, trâu, đực giống vịt giống bố mẹ hậu bị thực hiện theo quy định tại điểm a khoản 2 Điều 3 Quyết định số 50/2014/QĐ-TTg.

 

c) Căn cứ đơn đề nghị hỗ trợ giống của chủ hộ chăn nuôi đã được UBND cấp xác nhận; hóa đơn tài chính đã mua lợn đực giống, trâu đực giống, đực giống; gà, vịt giống bố, mẹ hậu bị; định kỳ tháng hoặc quý, UBND cấp trách nhiệm soát, tổng hợp danh sách các hộ chăn nuôi (theo địa bàn xã), loại giống, số lượng con giống, giá mua con giống theo hóa đơn, kinh phí hỗ trợ theo quy định gửi quan chuyên môn thuộc UBND cấp huyện tổng hợp, thẩm định, trình UBND cùng cấp quyết định; đồng thời gửi Sở Nông nghiệp Phát triển nông thôn, Sở Tài chính thẩm định trình UBND cấp tỉnh phê duyệt làm căn cứ thanh toán, hỗ trợ theo quy định.

 

d) Kinh phí hỗ trợ mua lợn, trâu, đực giống gà, vịt giống bố mẹ hậu bị theo quy định tại Thông này được thanh toán trực tiếp cho các hộ chăn nuôi sau khi đã mua con giống


hóa đơn tài chính về mua con giống theo quy định. Mỗi hộ chăn nuôi chỉ được hỗ trợ 1 lần để mua: hoặc lợn đực giống, hoặc trâu đực giống, hoặc đực giống; hoặc giống, hoặc vịt giống.

 

3. Về hỗ trợ xây mới công trình xử chất thải chăn nuôi:

 

a) Căn cứ đơn đăng xây dựng công trình khí sinh học hoặc làm đệm lót sinh học của chủ hộ chăn nuôi xác nhận của UBND cấp xã; xác nhận của Ủy ban nhân dân cấp về việc xây dựng mới công trình khí sinh học hoặc làm đệm lót sinh học đã áp dụng kỹ thuật xử chất thải đáp ứng quy định của Bộ Nông nghiệp Phát triển nông thôn; đơn giá định mức hỗ trợ do UBND cấp tỉnh quy định; định kỳ tháng hoặc quý, UBND cấp trách nhiệm lập bảng tổng hợp số hộ chăn nuôi, loại công trình, số lượng công trình, giá trị công trình hoàn thành kinh phí hỗ trợ theo quy định gửi quan chuyên môn thuộc UBND cấp huyện tổng hợp, thẩm định, trình UBND cùng cấp quyết định; đồng thời gửi Sở Nông nghiệp Phát triển nông thôn, Sở Tài chính thẩm định trình UBND cấp tỉnh phê duyệt làm căn cứ thanh toán, hỗ trợ theo quy định.

 

Đối với các hộ gia đình đã xây dựng công trình khí sinh học xử chất thải chăn nuôi hoặc làm đệm lót sinh học xử lý chất thải chăn nuôi trước ngày 01 tháng 01 năm 2015 (thời điểm Quyết định số 50/2014/QĐ-TTg hiệu lực thi hành) thì không được hỗ trợ theo quy định tại Thông này.

 

b) Ngân sách nhà nước hỗ trợ 1 lần cho các hộ chăn nuôi sau khi xây mới công trình khí sinh học hoặc làm đệm lót sinh học đáp ứng hướng dẫn kỹ thuật của Bộ Nông nghiệp Phát triển nông thôn.

 

4. Về hỗ trợ đào tạo, tập huấn:

 

a) Kinh phí đào tạo, tập huấn về kỹ thuật phối giống nhân tạo gia súc được sử dụng để thực hiện các nội dung chi tổ chức lớp đào tạo, tập huấn kỹ thuật phối giống gia súc. Cụ thể: chi hỗ trợ trực tiếp cho người học; chi in ấn tài liệu, văn phòng phẩm, hội trường, trang thiết bị giảng dạy, vật thực hành (nếu có); chi bồi dưỡng giáo viên, hướng dẫn viên, thực hành thao tác kỹ thuật.

 

- Mức chi hỗ trợ giảng viên thực hiện theo Quyết định số 1956/QĐ-TTg ngày 07 tháng 11 năm 2009 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Đề án “Đào tạo nghề cho lao động nông thôn đến năm 2020”.

 

- Mức chi hỗ trợ trực tiếp cho người tham gia khóa đào tạo tập huấn kỹ thuật phối giống gia súc: hỗ trợ tiền ăn tối đa không quá 70.000 đồng/người/ngày thực học; hỗ trợ tiền đi lại theo mức khoán tối đa không quá 150.000 đồng/người/khóa học. Trường hợp thuê chỗ cho học viên thì được hỗ trợ 100% chi phí (nếu có).

 

b) Căn cứ hướng dẫn của Bộ Nông nghiệp Phát triển nông thôn tại Thông số 09/2015/TT-BNNPTNT ngày 03 tháng 3 năm 2015 về thực hiện điểm a khoản 1 Điều 6 Quyết định số 50/2014/QĐ-TTg quy định cụ thể tại Thông này, UBND cấp tỉnh xây dựng định


mức hỗ trợ một lần chi phí đào tạo, tập huấn kỹ thuật phối giống nhân tạo gia súc để áp dụng trong tỉnh (mức hỗ trợ không quá 6 triệu đồng / người)

 

c) Trên sở danh sách các đơn vị đủ điều kiện đào tạo, tập huấn về kỹ thuật phối giống nhân tạo gia súc do Bộ Nông nghiệp Phát triển nông thôn công bố; các nhân nhu cầu đào tạo, tập huấn về kỹ thuật phối giống nhân tạo gia súc (đã được UBND cấp xác nhận) thực hiện đăng học tự đóng chi phí cho các sở đào tạo; sau khi hoàn thành khóa đào tạo, tập huấn, chứng chỉ đào tạo, tập huấn sẽ đến quan, đơn vị được UBND giao nhiệm vụ (theo phân cấp của cấp tỉnh) thanh toán hỗ trợ để được thanh toán tiền hỗ trợ chi phí đào tạo, tập huấn.

 

d) Căn cứ đơn đăng của nhân nhu cầu đào tạo, tập huấn kỹ thuật phối giống nhân tạo gia súc được UBND cấp xác nhận; thời gian đào tạo, tập huấn thực tế; chứng chỉ đào tạo, tập huấn do đơn vị đào tạo cấp; định mức hỗ trợ chi phí đào tạo, tập huấn mức hỗ trợ theo quy định tại khoản 1 Điều 4 Quyết định số 50/2014/QĐ-TTg; quan, đơn vị được UBND cấp tỉnh giao nhiệm vụ hỗ trợ chi phí đào tạo, tập huấn sẽ tổng hợp danh sách, nhu cầu hỗ trợ chi phí đào tạo, tập huấn gửi Sở Nông nghiệp Phát triển nông thôn để soát, thẩm định, trình cấp thẩm quyền phê duyệt làm sở thanh toán, hỗ trợ chi phí đào tạo, tập huấn cho đối tượng.

 

5. Hỗ trợ một lần bình chứa Nitơ lỏng để vận chuyển, bảo quản tinh phối giống nhân tạo gia súc:

 

a) Căn cứ đơn đăng của nhân nhu cầu làm dịch vụ phối giống nhân tạo gia súc được UBND cấp xác nhận; cam kết bảo quản, sử dụng bình trong thời gian ít nhất 5 năm; hóa đơn tài chính mua bình chứa Nitơ lỏng; định kỳ tháng hoặc quý, UBND cấp tổng hợp danh sách, loại bình, giá mua bình theo hóa đơn, kinh phí hỗ trợ theo quy định gửi quan chuyên môn thuộc UBND cấp huyện tổng hợp, thẩm định, trình UBND cùng cấp quyết định; đồng thời gửi Sở Nông nghiệp Phát triển nông thôn, Sở Tài chính thẩm định trình UBND cấp tỉnh phê duyệt làm căn cứ thanh toán, hỗ trợ theo quy định.

 

b) Ngân sách nhà nước hỗ trợ trực tiếp 1 lần bình chứa Nitơ lỏng cho người làm dịch vụ phối giống nhân tạo gia súc theo quy định tại điểm a khoản 2 Điều 4 Quyết định số 50/2014/QĐ- TTg sau khi đã mua bình chứa Nitơ lỏng hóa đơn tài chính.

 

Điều 3. Nguồn kinh phí thực hiện

 

1. Nguồn vốn thực hiện chính sách hỗ trợ nâng cao hiệu quả chăn nuôi nông hộ được sử dụng lồng ghép từ các nguồn vốn, gồm: nguồn ngân sách địa phương; nguồn vốn bổ sung mục tiêu từ ngân sách trung ương cho ngân sách địa phương; nguồn kinh phí từ chương trình, dự án Trung ương địa phương; nguồn kinh phí từ các chương trình hợp tác quốc tế khác nguồn huy động đóng góp khác theo quy định của pháp luật.

 

2. Ngân sách trung ương hỗ trợ các địa phương nhận bổ sung cân đối từ ngân sách trung ương 50% kinh phí ngân sách nhà nước hỗ trợ để thực hiện chính sách quy định tại Điều 3 Điều 4 Quyết định số 50/2014/QĐ-TTg (không bao gồm kinh phí hỗ trợ từ nguồn kinh phí của chương trình, dự án Trung ương địa phương; nguồn kinh phí từ các chương trình hợp tác quốc


tế khác nguồn huy động đóng góp khác theo quy định của pháp luật). Các địa phương còn lại sử dụng ngân sách địa phương để thực hiện.

 

3. Đối với các địa phương chi phí phát sinh cho các nội dung trên hàng năm không lớn (dưới 1.000 triệu đồng/năm) thì các tỉnh, thành phố chủ động sử dụng ngân sách địa phương để thực hiện.

 

4. Trong trường hợp sự trùng lặp về chính sách hỗ trợ từ các chương trình, dự án khác nhau thì đối tượng được lựa chọn áp dụng một chính sách hỗ trợ lợi nhất.

 

Điều 4. Tổ chức thực hiện

 

1. Chủ tịch Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương trách nhiệm:

 

a) Quy định cụ thể: Loại tinh, mức hỗ trợ liều tinh đơn giá liều tinh phối giống nhân tạo cho lợn; loại tinh, mức hỗ trợ liều tinh, đơn giá định mức vật phối giống nhân tạo cho trâu, bò; số lượng mức hỗ trợ cho các hộ chăn nuôi mua con giống; đơn giá mức hỗ trợ cho các hộ chăn nuôi xây dựng công trình khí sinh học, làm đệm lót sinh học; đơn giá mức hỗ trợ bình chứa Nitơ lỏng cho người làm dịch vụ phối giống nhân tạo gia súc, để làm căn cứ thực hiện chính sách trên địa bàn.

 

b) Phê duyệt hoặc điều chỉnh các quy định tiêu chuẩn kỹ thuật thực hiện chính sách của địa phương đảm bảo hiệu quả, tránh lãng phí.

 

c) Chỉ đạo Sở Nông nghiệp Phát triển nông thôn phối hợp với Sở Tài chính, các quan liên quan UBND cấp dưới thẩm định, xác nhận đối tượng, nhu cầu kinh phí hỗ trợ thực hiện chính sách đảm bảo kịp thời, đúng chính sách, chế độ và xây dựng phương án tài chính để thực hiện. Chủ động sử dụng nguồn ngân sách địa phương các nguồn tài chính hợp pháp khác theo quy định của pháp luật để tổ chức, triển khai hiệu quả các chính sách theo quy định tại Quyết định số 50/2014/QĐ-TTg.

 

2. UBND cấp phối hợp với các quan liên quan địa phương thực hiện công khai chính sách hỗ trợ của nhà nước: danh sách hỗ trợ, nội dung hỗ trợ, kinh phí hỗ trợ trước sau khi quyết định hỗ trợ của cấp thẩm quyền trên các phương tiện thông tin đại chúng, niêm yết tại trụ sở UBND cấp tại thôn bản theo quy định tại Thông số 54/2006/TT-BTC ngày 19 tháng 6 năm 2006 của Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện quy chế công khai hỗ trợ trực tiếp của ngân sách đối với các nhân, dân cư.

 

3. Kết thúc năm, UBND các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương tổng hợp tình hình, kết quả thực hiện chính sách (theo phụ lục số 1, 2, 3a, 3b, 4 5 đính kèm), báo cáo Bộ Tài chính, Bộ Nông nghiệp Phát triển nông thôn để xem xét hỗ trợ từ ngân sách trung ương cho từng tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương tổng hợp báo cáo Thủ tướng Chính phủ kết quả thực hiện.

 

Trường hợp nhu cầu kinh phí lớn, ngân sách địa phương khó khăn về nguồn, căn cứ đề nghị của địa phương, Bộ Tài chính sẽ ứng trước kinh phí để địa phương thực hiện (tối đa bằng


70% mức ngân sách trung ương hỗ trợ). Sau khi địa phương báo cáo quyết toán kinh phí, Bộ Tài chính sẽ làm thủ tục chuyển từ tạm ứng sang chi hỗ trợ chính thức cho địa phương (phần ngân sách trung ương hỗ trợ địa phương) thu hồi tạm ứng.

 

Điều 5. Điều khoản thi hành

 

1. Thông này hiệu lực kể từ ngày 05 tháng 02 năm 2016.

 

 2. Chính sách quy định tại Thông này được thực hiện kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2015.

 

Trong quá trình thực hiện, nếu vướng mắc đề nghị phản ánh về Bộ Tài chính để xem xét sửa đổi, bổ sung cho phù hợp./.

 

 

 

 


 

 

Nơi nhận:

- Ban thư Trung ương Đảng;

- Thủ tướng, các Phó Thủ tướng Chính phủ;

- Văn phòng Trung ương và các Ban của Đảng;

- Văn phòng Quốc hội;

- Văn phòng Chủ tịch nước;

- Văn phòng Chính phủ;

- Tòa án nhân dân tối cao;

- Viện Kiểm sát nhân dân tối cao;

- Kiểm toán Nhà nước;

- Văn phòng BCĐTW về phòng, chống tham nhũng;

- Các Bộ, quan ngang Bộ, quan thuộc C.phủ;

-  quan Trung ương của các đoàn thể;

- HĐND, UBND các tỉnh, thành phố trực thuộc TW;

- Sở Tài chính, Sở NN&PTNT, KBNN các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương;

- Cục Kiểm tra văn bản - Bộ Pháp;

- Công báo;

- Website Chính phủ;

- Website Bộ Tài chính;

- Các đơn vị thuộc Bộ Tài chính;

- Lưu: VT, Vụ NSNN. (500)


KT. BỘ TRƯỞNG

THỨ TRƯỞNG

 

 

 

 

Huỳnh Quang Hải


Phụ lục số 1

 

ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH (THÀNH PHỐ) ……….

 

TỔNG HỢP KINH PHÍ HỖ TRỢ TỪ NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC ĐỂ THỰC HIỆN CHÍNH SÁCH NÂNG CAO HIỆU QUẢ CHĂN NUÔI NÔNG HỘ NĂM …….

(Ban hành kèm theo Thông tư số 205/2015/TT-BTC ngày 23/12/2015 của Bộ Tài chính)

 

Đơn vị: Triệu đồng

 

 

 

 

 

STT

 

 

 

 

Chỉ tiêu

 

Tổng số tiền NSĐP đã hỗ trợ thực hiện Quyết định 50

Trong đó:

 

 

Hỗ trợ phối giống nhân tạo

Hỗ trợ mua lợn, trâu, đực giống và gà vịt giống

Hỗ trợ xây mới công trình xử chất thải chăn nuôi

 

 

Hỗ trợ đào tạo, tập huấn

 

 

Hỗ trợ mua bình chứa ni lỏng

Ghi chú

 

Quyết định hỗ trợ kinh phí (Số QĐ, ngày, tháng,

năm)

A

B

1

2

3

4

5

6

7

 

TỔNG SỐ

 

 

 

 

 

 

 

1

HUYỆN A

 

 

 

 

 

 

 

2

HUYỆN B

 

 

 

 

 

 

 

3

…..

 

 

 

 

 

 

 

 

(CHI TIẾT THEO TỪNG HUYỆN)

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

……, ngày  tháng năm

UBND tỉnh, thành phố...

tên, đóng dấu


Phụ lục số 2

 

ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH (THÀNH PHỐ) ……….

 

TỔNG HỢP KẾT QUẢ THỰC HIỆN HỖ TRỢ PHỐI GIỐNG NHÂN TẠO ĐỐI VỚI LỢN, TRÂU,NĂM ……

(Ban hành kèm theo Thông tư số 205/2015/TT-BTC ngày 23/12/2015 của Bộ Tài chính)

 

 

 

 

 

STT

 

 

 

 

Chỉ tiêu

 

 

Số hộ chăn nuôi nhận hỗ trợ

 

Số con lợn, trâu, phối giống/năm

 

Số lượng liều tinh hỗ trợ /năm (1)

Vật phối giống (tr đ)

 

Kinh phí hỗ trợ phối giống nhân tạo gia súc

 

Lợn nái

 

thịt

 

sữa

 

 

Trâu

 

Lợn nái

 

thịt

 

sữa

 

 

Trâu

 

 

Tổng số

 

NSTW

hỗ trợ (tr.đ)

NSĐP

đảm bảo (tr.đ)

A

B

1

2

3

4

5

6

7

8

9

10

11

12

13

 

TỔNG SỐ

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

1

HUYỆN A

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

1.1

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

1.2

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

………

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

2

HUYỆN B

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

2.1

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

2.1

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

(CHI TIẾT THEO TỪNG HUYỆN)

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

Ghi chú: (1) Số lượng hỗ trợ không quá 5 liều tinh / lợn nái/năm; 2 liều tinh/bò thịt/năm; 4 liều tinh/bò sữa/năm; 4 liều tinh/trâu/năm

 

 

 

……, ngày  tháng  năm

UBND tỉnh, thành phố...

tên, đóng dấu


Phụ lục số 3a

 

ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH (THÀNH PHỐ) ……….

TỔNG HỢP KẾT QUẢ THỰC HIỆN HỖ TRỢ KINH PHÍ MUA GIỐNG LỢN, TRÂU, ĐỰC GIỐNG NĂM ……

(Ban hành kèm theo Thông tư số 205/2015/TT-BTC ngày 23/12/2015 của Bộ Tài chính)

Đơn vị: Triệu đồng

 

 

 

 

 

 

STT

 

 

 

 

Số hộ chăn nuôi được hỗ trợ

Số lượng con giống hỗ trợ

Kinh phí đã mua con giống theo hóa đơn

Kinh phí hỗ trợ theo quy định

 

Nguồn kinh phí thực hiện

 

 

 

 

Tổng số

 

 

 

Lợn đực giống

 

 

 

đực giống

 

 

 

Trâu đực giống

 

 

 

 

Tổng số

 

 

 

Lợn đực giống

 

 

 

đực giống

 

 

 

Trâu đực giống

 

 

 

 

Tổng số

 

 

 

Lợn đực giống

 

 

 

đực giống

 

 

 

Trâu đực giống

 

 

 

 

Tổng số

 

 

Nguồn NSNN

Nguồn tài chính hợp pháp khác

NSĐP

đảm bảo

 

NSTW

hỗ trợ

 

A

B

 

2

3

4

5

6

7

8

9

10

11

12

13

14

15

16

17

 

TỔNG SỐ

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

I

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

1

HUYỆN A

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

1.1

Xã (1)

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

1.2

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

………

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

2

HUYỆN B

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

2.1

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

2.1

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

Ghi chú: (1) Bao gồm các xã, thôn, bản thuộc vùng điều kiện KTXH đặc biệt khó khăn địa bàn điều kiện KTXH khó khăn theo quy định của cấp thẩm quyền

 

(2) Hộ được hỗ trợ trâu đực giống hoặc đực giống thì không được hỗ trợ hoặc giống hoặc vịt giống

 

……, ngày  tháng năm

UBND tỉnh, thành phố...

tên, đóng dấu


Phụ lục số 3b

 

ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH (THÀNH PHỐ) ……….

TỔNG HỢP KẾT QUẢ THỰC HIỆN HỖ TRỢ KINH PHÍ MUA GIỐNG LỢN, TRÂU, ĐỰC GIỐNG NĂM ……

(Ban hành kèm theo Thông tư số 205/2015/TT-BTC ngày 23/12/2015 của Bộ Tài chính)

Đơn vị: Triệu đồng

 

 

 

 

 

STT

 

 

 

Số hộ chăn nuôi được hỗ trợ (1)

Số lượng con giống hỗ trợ (2)

Kinh phí đã mua con giống theo hóa đơn

Kinh phí hỗ trợ theo quy định

 

Nguồn kinh phí thực hiện

 

 

 

Tổng số

 

giống bố

mẹ hậu bị

 

Vịt giống bố

mẹ hậu bị

 

 

 

Tổng số

 

giống bố

mẹ hậu bị

 

Vịt giống bố

mẹ hậu bị

 

 

 

Tổng số

 

giống bố

mẹ hậu bị

 

Vịt giống bố

mẹ hậu bị

 

 

 

Tổng số

 

 

Nguồn NSNN

Nguồn tài chính hợp pháp khác

NSĐP

đảm bảo

NSTW

hỗ trợ

 

A

B

1

2

3

4

5

6

7

8

9

10

11

12

13

14

 

TỔNG SỐ

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

I

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

1

HUYỆN A

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

1.1

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

1.2

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

………

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

2

HUYỆN B

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

2.1

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

2.1

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

Ghi chú: (1) Mỗi hộ được hỗ trợ không quá 200 con hoặc 200 con vịt bố mẹ hậu bị

 

(2) Hộ được hỗ trợ hoặc giống hoặc vịt giống thì không được hỗ trợ trâu hoặc đực giống

 

……, ngày  tháng năm

UBND tỉnh, thành phố...

tên, đóng dấu


Phụ lục số 4

 

ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH (THÀNH PHỐ) ……….

 

TỔNG HỢP KẾT QUẢ THỰC HIỆN HỖ TRỢ XÂY MỚI CÔNG TRÌNH XỬ CHẤT THẢI CHĂN NUÔI NĂM ……

(Ban hành kèm theo Thông tư số 205/2015/TT-BTC ngày 23/12/2015 của Bộ Tài chính)

 

 

 

 

 

 

 

 

STT

 

 

 

 

 

 

 

Chỉ tiêu

 

 

 

 

Số hộ chăn nuôi được hỗ trợ

 

 

 

Số công trình đã đầu

 

 

 

Giá trị công trình hoàn thành (tr đ)

Kinh phí hỗ trợ theo quy định (tr đ)

 

 

 

 

Nguồn kinh phí thực hiện (tr đ)

 

 

Tổng số

 

 

C.Trình khí sinh học

 

C.trình làm đệm lót sinh học

 

 

Tổng số

 

 

C.Trình khí sinh học

 

C.trình làm đệm lót sinh học

 

 

 

Tổng số

 

Nguồn NSNN

Nguồn tài chính hợp pháp khác

NSĐP

đảm bảo

 

NSTW

hỗ trợ

 

A

B

1

2

3

4

5

6

7

8

9

10

11

12

 

TỔNG SỐ

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

1

HUYỆN A

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

1.1

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

1.2

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

……

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

2

HUYỆN B

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

2.1

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

2.1

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

……, ngày  tháng năm

UBND tỉnh, thành phố...

tên, đóng dấu


Phụ lục số 5

 

ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH (THÀNH PHỐ) ……….

 

TỔNG HỢP KẾT QUẢ THỰC HIỆN CHÍNH SÁCH HỖ TRỢ KHUYẾN KHÍCH PHÁT TRIỂN PHỐI GIỐNG NHÂN TẠO NĂM ……

(Ban hành kèm theo Thông tư số 205/2015/TT-BTC ngày 23/12/2015 của Bộ Tài chính)

 

 

 

 

 

 

 

STT

 

 

 

 

 

 

Chỉ tiêu

1. Hỗ trợ đào tạo, tập huấn

2. Hỗ trợ mua bình chứa Nitơ lỏng

 

Nguồn kinh phí thực hiện (tr đ)

 

 

 

Số đối tượng đào tạo, tập huấn

 

 

 

Kinh phí hỗ trợ theo quy định (tr đ)

 

 

 

Số đối tượng được hỗ trợ

 

Số lượng bình chứa Nitơ lỏng được hỗ trợ

Kinh phí đã mua bình chứa Nitơ lỏng (theo hóa đơn (tr đ))

 

 

Kinh phí hỗ trợ theo quy

định (tr đ)

 

 

 

 

 

Tổng số

 

 

 

Nguồn NSNN

Nguồn tài chính hợp pháp khác

NSĐP

đảm bảo

 

NSTW

hỗ trợ

 

A

B

1

2

3

4

5

6

7=2+6

8

9

10

 

TỔNG SỐ

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

1

HUYỆN A

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

1.1

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

1.2

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

…..

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

2

HUYỆN B

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

2.1

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

2.1

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

……, ngày  tháng năm

UBND tỉnh, thành phố...

tên, đóng dấu