BỘ TÀI CHÍNH

-------

CỘNG HÒAHỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

---------------

Số: 208 / 2015 / TT - BTC

Nội, ngày 28 tháng 12 năm 2015

 

 

THÔNG

QUY ĐỊNH VỀ HOẠT ĐỘNG CỦA HỘI ĐỒNG TƯ VẤN THUẾ XÃ, PHƯỜNG, THỊ TRẤN

Căn cứ Luật Quản thuế số 78/2006/QH11 ngày 29 tháng 11 năm 2006;

Căn cứ Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Quản thuế số 21/2012/QH12 ngày 20 tháng 11 năm 2012;

Căn cứ Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của các Luật về thuế số 71/2014/QH13 ngày 26 tháng 11 năm 2014;

Căn cứ Nghị định số 215/2013/NĐ-CP ngày 23 tháng 12 năm 2013 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn cấu tổ chức Bộ Tài chính;

Xét đề nghị của Tổng cục trưởng Tổng cục Thuế;

Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành Thông quy định về hoạt động của Hội đồng vấn thuế xã, phường, thị trấn.

Chương I  QUY ĐỊNH CHUNG

Điều 1. Phạm vi điều chỉnh

Thông này quy định hoạt động của Hội đồng vấn thuế xã, phường, thị trấn trong việc vấn mức thuế của hộ, gia đình, nhân kinh doanh nộp thuế theo phương pháp khoán (sau đây được gọi tắt hộ kinh doanh) trên địa bàn.

Điều 2. Đối tượng áp dụng

1. Ủy ban nhân dân huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương (sau đây được gọi tắt Ủy ban nhân dân cấp huyện); Ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn (sau đây được gọi tắt Ủy ban nhân dân cấp xã);

2. quan thuế gồm: Tổng cục Thuế; Cục Thuế; Chi cục Thuế;

3. Hội đồng vấn thuế xã, phường, thị trấn (sau đây được gọi tắt Hội đồng vấn


thuế);


 

4. quan, tổ chức, nhân khác liên quan.

Điều 3. Thành phần Hội đồng vấn thuế

1. Thành phần Hội đồng tư vấn thuế bao gồm:

a) Chủ tịch hoặc Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp - Chủ tịch Hội đồng;

b) Đội trưởng hoặc Phó Đội trưởng Đội thuế liên xã, phường, thị trấn hoặc tương


đương - Thành viên thường trực.

c) Một công chức phụ trách về tài chính thuộc Ủy ban nhân dân cấp - Thành viên;

d) Chủ tịch Ủy ban Mặt trận tổ quốc xã, phường, thị trấn - Thành viên;


e) Trưởng Công an xã, phường, thị trấn -Thành viên;

g) Đại diện hộ kinh doanh - Thành viên;

2. Điều kiện đối với hộ kinh doanh tham gia Hội đồng vấn thuế

Chủ hộ kinh doanh đại diện cho các hộ kinh doanh tham gia Hội đồng vấn thuế phải đảm bảo đầy đủ các điều kiện sau:

a) Chấp hành tốt pháp luật của Nhà nước về sản xuất kinh doanh pháp luật thuế.

b)  thời gian kinh doanh tối thiểu 3 năm tính đến trước ngày tham gia Hội đồng vấn thuế (trừ trường hợp quy định tại Điểm c, Khoản 3, Điều 4 Thông này).

Ưu tiên hộ kinh doanh đủ điều kiện nêu trên Tổ trưởng, tổ phó hoặc tương đương đại diện cho các ngành hàng sản xuất kinh doanh tại địa bàn xã, phường, thị trấn hoặc chợ Trung tâm thương mại.

3. Hộ kinh doanh được lựa chọn làm đại diện tham gia trong thành phần Hội đồng vấn thuế theo quy định tại Khoản 1, Khoản 2 Điều này do Mặt trận tổ quốc xã, phường, thị trấn đề xuất giới thiệu với Chi cục Thuế. Số lượng hộ kinh doanh tham gia Hội đồng vấn thuế tùy theo số hộ kinh doanh tại địa bàn xã, phường, thị trấn, cụ thể như sau:

a) Tại địa bàn xã, phường, thị trấn từ 10 hộ kinh doanh trở xuống thì thành phần Hội đồng vấn thuế ít nhất 1 hộ kinh doanh tham gia Hội đồng vấn thuế;

b) Tại địa bàn xã, phường, thị trấn từ trên 10 đến 100 hộ kinh doanh thì Hội đồng vấn thuế ít nhất 2 hộ kinh doanh tham gia Hội đồng vấn thuế;

c) Tại địa bàn xã, phường, thị trấn từ trên 100 đến 500 hộ kinh doanh thì ít nhất 5 hộ kinh doanh tham gia Hội đồng vấn thuế;

d) Tại địa bàn xã, phường, thị trấn từ trên 500 đến 900 hộ kinh doanh thì ít nhất 7 hộ kinh doanh tham gia Hội đồng vấn thuế;

e) Tại địa bàn trên 900 hộ kinh doanh thì ít nhất 9 hộ kinh doanh tham gia Hội đồng vấn thuế.

Điều 4. Thành lập Hội đồng vấn thuế

1. Hội đồng vấn thuế được thành lập hoạt động theo nhiệm kỳ của Hội đồng nhân dân xã, phường, thị trấn.

2. Hội đồng vấn thuế được thành lập lại hoặc bổ sung, thay thế thành viên Hội đồng vấn thuế trong một số trường hợp cụ thể như sau:

a) Thành lập lại Hội đồng vấn thuế khi Hội đồng vấn thuế hết nhiệm kỳ theo quy định tại Khoản 1 Điều này.

b) Bổ sung, thay thế các thành viên Hội đồng vấn thuế trong các trường hợp sau: b.1) Các thành viên cán bộ, công chức cấp không còn giữ chức vụ, chức danh

theo đúng thành phần quy định tại Khoản 1 Điều 3 Thông này hoặc đã thôi không công tác tại địa bàn xã, phường, thị trấn thuộc phạm vi tư vấn của Hội đồng vấn thuế;

b.2) Bổ sung thêm hộ kinh doanh để phù hợp với số lượng hộ kinh doanh đang hoạt động hoặc thay thế hộ kinh doanh đã nghỉ kinh doanh tại địa bàn xã, phường, thị trấn;

b.3) Các trường hợp thay đổi khác liên quan đến thành phần Hội đồng vấn thuế do Chi cục trưởng Chi cục Thuế đề xuất.

3. Thủ tục thành lập Hội đồng vấn thuế


a) Mặt trận tổ quốc xã, phường, thị trấn đề xuất, giới thiệu gửi danh sách hộ kinh doanh tham gia Hội đồng tư vấn thuế cho Chi cục Thuế khi được đề nghị.

Chi cục Thuế trách nhiệm cung cấp thông tin về hộ kinh doanh tại địa bàn xã, phường, thị trấn để Mặt trận tổ quốc xã, phường, thị trấn xem xét lựa chọn, giới thiệu hộ kinh doanh tham gia Hội đồng tư vấn thuế.

b) Chi cục trưởng Chi cục Thuế căn cứ thành phần danh sách tham gia Hội đồng tư vấn thuế để đề nghị Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện ra quyết định thành lập Hội đồng tư vấn thuế theo quy định tại Khoản 1, Khoản 2 Điều này (theo Mẫu số 01/HĐTV ban hành kèm theo Thông này)

c) Trường hợp tại địa bàn xã, phường, thị trấn không hộ kinh doanh thì không thành lập Hội đồng vấn thuế. Khi phát sinh hộ mới ra kinh doanh, Chi cục Thuế thực hiện việc lập bộ tính thuế cho những tháng còn lại trong năm. Kể từ kỳ lập bộ tính thuế trong năm tiếp theo, Chi cục trưởng Chi cục Thuế đề nghị Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện ra quyết định thành lập Hội đồng tư vấn thuế theo quy định để thực hiện vấn thuế.

Chương II

NHIỆM VỤ, QUYỀN HẠN, TRÁCH NHIỆM CỦA HỘI ĐỒNG VẤN THUẾ

Điều 5. Nhiệm vụ của Hội đồng vấn thuế

Hội đồng vấn thuế nhiệm vụ vấn cho Chi cục Thuế về mức thuế của các hộ kinh doanh trên địa bàn, bảo đảm đúng pháp luật, dân chủ, công khai, công bằng, hợp lý. Các nhiệm vụ cụ thể như sau:

1.  vấn về mức doanh thu dự kiến, mức thuế dự kiến của hộ kinh doanh nộp thuế ổn định đầu năm gồm hộ kinh doanh thuộc diện không phải nộp thuế giá trị gia tăng, không phải nộp thuế thu nhập nhân; hộ kinh doanh thuộc diện phải nộp thuế.

2. Tư vấn về mức doanh thu dự kiến, mức thuế dự kiến của hộ kinh doanh mới ra kinh doanh; hộ kinh doanh thay đổi về hoạt động kinh doanh trong năm.

3. Tư vấn về mức thuế miễn, giảm đối với hộ kinh doanh.

Điều 6. Quyền hạn của Hội đồng vấn thuế

1. Được tham gia tập huấn, phổ biến, nhận tài liệu về chính sách thuế, quản thuế hiện hành liên quan đến công tác quản thuế đối với hộ kinh doanh.

2. Yêu cầu Đội thuế liên xã, phường, thị trấn cung cấp thông tin về tình hình quản thu thuế đối với hộ kinh doanh trên địa bàn.

Điều 7. Trách nhiệm của Chủ tịch Hội đồng vấn thuế

1. Quyết định chương trình, kế hoạch công tác của Hội đồng vấn thuế.

2. Mời đại biểu, triệu tập các thành viên chủ trì các cuộc họp của Hội đồng vấn


thuế.


 

3. Phân công các thành viên Hội đồng vấn thuế theo dõi từng việc cụ thể.

4. Quyết định chịu trách nhiệm chung về hoạt động của Hội đồng vấn thuế


thành viên Hội đồng vấn thuế trong quá trình thực hiện nhiệm vụ theo quy định.

5. Báo cáo bằng văn bản với Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện Chi cục trưởng Chi cục Thuế trong trường hợp nhân hoặc các thành viên khác không thể tiếp tục tham gia Hội đồng vấn thuế.


6.  các văn bản, tài liệu giao dịch nhân danh Hội đồng vấn thuế.

Điều 8. Trách nhiệm của thành viên Hội đồng vấn thuế

1. Trách nhiệm chung của các thành viên Hội đồng vấn thuế

a) Triển khai công việc theo sự phân công của Chủ tịch Hội đồng vấn thuế chịu trách nhiệm trước Chủ tịch Hội đồng vấn thuế về kết quả công việc được phân công.

b) Bố trí tham gia đầy đủ các hoạt động của Hội đồng vấn thuế.

c) Trình bày ý kiến tại cuộc họp hoặc bằng văn bản.

d) Báo cáo bằng văn bản với Chủ tịch Hội đồng vấn thuế trong trường hợp không thể tiếp tục tham gia Hội đồng vấn thuế.

2. Trách nhiệm của Thành viên thường trực Hội đồng vấn thuế

a) Đề xuất xây dựng chương trình, kế hoạch công tác của Hội đồng vấn thuế dự kiến phân công nhiệm vụ cho các thành viên để Chủ tịch Hội đồng tư vấn thuế xem xét, quyết định.

b) Chuẩn bị tài liệu, ghi biên bản trong các cuộc họp tổng hợp ý kiến tham gia của các thành viên Hội đồng tư vấn thuế.

c) Báo cáo Chủ tịch Hội đồng vấn thuế Chi cục trưởng Chi cục thuế trong trường hợp phải thay đổi, bổ sung thành viên Hội đồng vấn thuế.

Chương III

CHẾ ĐỘ LÀM VIỆC CỦA HỘI ĐỒNG VẤN THUẾ

Điều 9. Nguyên tắc hoạt động của Hội đồng vấn thuế

1. Hội đồng vấn thuế hoạt động làm việc theo chế độ thảo luận tập thể quyết định theo đa số; trường hợp ý kiến ngang nhau thì quyết định theo nội dung ý kiến nhất trí của Chủ tịch Hội đồng vấn thuế.

2. Hội đồng vấn thuế thực hiện việc vấn theo các nhiệm vụ quy định tại Điều 5 Thông này khi quan thuế gửi lấy ý kiến tư vấn.

Điều 10. Chế độ làm việc của Hội đồng vấn thuế

1. Chủ tịch các thành viên của Hội đồng vấn thuế hoạt động theo chế độ kiêm nhiệm. Hội đồng vấn thuế chịu sự chỉ đạo trực tiếp của Chủ tịch Hội đồng vấn thuế về các công việc liên quan đến nhiệm vụ quy định tại Thông này.

2. Hội đồng vấn thuế họp lấy ý kiến các thành viên về các nội dung vấn theo triệu tập của Chủ tịch Hội đồng vấn thuế. Các cuộc họp của Hội đồng vấn thuế được tiến hành khi sự tham gia chủ trì của Chủ tịch Hội đồng vấn thuế ít nhất 2/3 tổng số thành viên (Bao gồm cả Chủ tịch Hội đồng) tham dự.

Hội đồng vấn thuế thể tổ chức lấy ý kiến các thành viên về các nội dung vấn thông qua phương tiện điện tử phải đảm bảo ít nhất 2/3 tổng số thành viên ý kiến tham gia như trường hợp họp trực tiếp quy định tại Khoản 2 - Điều này.

Trường hợp ý kiến tham gia của các thành viên chưa thống nhất thì phải tiến hành biểu quyết để quyết định theo đa số; nếu kết quả biểu quyết ngang nhau thì quyết định theo nội dung ý kiến nhất trí của Chủ tịch Hội đồng vấn thuế để làm sở lập Biên bản họp Hội đồng vấn thuế.


3. Các cuộc họp của Hội đồng vấn thuế phải được ghi biên bản theo Mẫu số 02/HĐTV ban hành kèm theo Thông này; trong đó nêu các trường hợp thống nhất với dự kiến của Chi cục Thuế; các trường hợp do đề nghị điều chỉnh mức doanh thu, mức thuế của hộ kinh doanh. Trường hợp lấy ý kiến thông qua phương tiện điện tử thì các ý kiến tham gia do thành viên thường trực hội đồng tổng hợp chung ghi vào biên bản như họp trực tiếp.

Biên bản họp phải chữ xác nhận của các thành viên trong Hội đồng vấn thuế dự họp.

Điều 11. Quan hệ công tác giữa Hội đồng vấn thuế với quan thuế

1. Quan hệ trong việc lấy ý kiến vấn

a) Chi cục Thuế chuẩn bị đầy đủ hồ sơ, tài liệu khi lấy ý kiến vấn gửi cho Hội đồng vấn tối thiểu 5 ngày làm việc trước thời hạn đề nghị Hội đồng tư vấn thuế gửi kết quả về ý kiến tư vấn.

Hồ sơ Chi cục Thuế gửi lấy ý kiến tư vấn của Hội đồng vấn gồm:

a.1) Hồ vấn về doanh thu dự kiến, mức thuế dự kiến của hộ kinh doanh nộp thuế ổn định đầu năm gồm hộ kinh doanh thuộc diện không phải nộp thuế giá trị gia tăng, không phải nộp thuế thu nhập nhân; hộ kinh doanh thuộc diện phải nộp thuế:

- Biểu trích ngang về dự kiến doanh thu, mức thuế của hộ kinh doanh (Mẫu số 03/HĐTV ban hành kèm theo Thông này).

- Các văn bản quy định, hướng dẫn mới liên quan đến nội dung lấy ý kiến vấn (nếu


có).


 

a.2) Hồ sơ tư vấn về mức doanh thu dự kiến, mức thuế dự kiến của hộ kinh doanh mới


ra kinh doanh; hộ kinh doanh thay đổi về hoạt động kinh doanh trong năm:

- Biểu trích ngang về dự kiến doanh thu, mức thuế của hộ kinh doanh (Mẫu số 04/HĐTV ban hành kèm theo Thông này)

- Các văn bản quy định, hướng dẫn mới liên quan đến nội dung lấy ý kiến vấn (nếu


có).


 

a.3) Hồ sơ tư vấn về mức thuế miễn, giảm đối với hộ kinh doanh:

- Biểu trích ngang về dự kiến mức thuế miễn, giảm của hộ kinh doanh (Mẫu số


05/HĐTV ban hành kèm theo Thông này)

- Các văn bản quy định, hướng dẫn mới liên quan đến nội dung lấy ý kiến vấn (nếu


có).


 

b) Chủ tịch Hội đồng vấn thuế gửi kết quả vấn cho Chi cục Thuế đúng thời hạn


đã được đề nghị. Hồ sơ kết quả vấn gửi Chi cục Thuế gồm:

b.1) Thông báo kết quả vấn thuế về những trường hợp Hội đồng vấn thuế đề nghị điều chỉnh lại doanh thu, mức thuế, số tiền thuế miễn/giảm của hộ kinh doanh so với kết quả dự kiến của Chi cục Thuế (theo Mẫu số 06/HĐTV 07/HĐTV ban hành kèm theo Thông này).

b.2) Biên bản họp Hội đồng vấn thuế đã lập theo Mẫu số 02/HĐTV ban hành kèm theo Thông này.

2. Quan hệ trong việc xử kết quả vấn


Chi cục Thuế căn cứ kết quả vấn của Hội đồng tư vấn thuế, kết hợp với tài liệu khai thuế của hộ kinh doanh, kết quả điều tra thực tế, ý kiến phản hồi khi niêm yết công khai, chỉ đạo của Cục Thuế để lập bộ, tính thuế đối với hộ kinh doanh thực hiện việc niêm yết công khai số liệu chính thức theo quy định.

Trường hợp kết quả lập bộ, tính thuế, giải quyết miễn, giảm thuế đối với hộ kinh doanh khác với kết quả vấn của Hội đồng vấn thuế; Chi cục Thuế trách nhiệm thông báo bằng văn bản cho Hội đồng tư vấn thuế về các trường hợp do liên quan đến việc lập bộ, tính thuế, giải quyết miễn, giảm thuế sự khác nhau với kết quả vấn (theo Mẫu số 08/HĐTV ban hành kèm theo Thông này) cùng với thời điểm niêm yết công khai số liệu chính thức về kết quả lập bộ, tính thuế, giải quyết miễn, giảm thuế đối với hộ kinh doanh.

3. Quan hệ trong việc cung cấp các thông tin tài liệu

Chi cục Thuế trách nhiệm cung cấp chỉ đạo Đội thuế liên xã, phường, thị trấn cung cấp thông tin, tài liệu cho Hội đồng vấn thuế trong phạm vi quyền hạn của Hội đồng vấn thuế quy định tại Điều 6 Thông này.

Điều 12. Quan hệ công tác giữa Hội đồng vấn thuế với chính quyền địa phương

Hội đồng vấn thuế gửi kết quả vấn thuế cho Ủy ban nhân dân cấp huyện Ủy ban nhân dân cấp cùng với thời điểm gửi kết quả vấn cho Chi cục Thuế.

Chương IV

KINH PHÍ HOẠT ĐỘNG CHẾ ĐỘ KHEN THƯỞNG CỦA HỘI ĐỒNG VẤN THUẾ

Điều 13. Kinh phí hoạt động của Hội đồng vấn thuế

1. Kinh phí hoạt động của Hội đồng vấn thuế do quan thuế chi từ nguồn kinh phí hoạt động của ngành thuế, nội dung các khoản chi bao gồm:

a) Chi cho các cuộc họp của Hội đồng vấn thuế liên quan đến việc vấn thuế.

b) Chi bồi dưỡng cho các thành viên của Hội đồng vấn thuế tham gia vào công tác vấn thuế theo yêu cầu của cơ quan thuế.

c) Chi khen thưởng trong việc thực hiện nhiệm vụ của Hội đồng vấn thuế theo chế độ của ngành thuế.

d) Chi cho các hoạt động khác liên quan đến việc thực hiện nhiệm vụ của Hội đồng tư vấn thuế theo hướng dẫn của Tổng cục Thuế.

2. Tổng cục trưởng Tổng cục Thuế quyết định mức chi cho các hoạt động của Hội đồng vấn thuế.

Chương V

TỔ CHỨC THỰC HIỆN

Điều 14. Hiệu lực thi hành

1. Thông này hiệu lực thi hành sau 45 ngày kể từ ngày ban hành áp dụng cho việc thành lập Hội đồng vấn thuế kể từ nhiệm kỳ của Hội đồng nhân dân xã, phường, thị trấn 2016-2021.

2. Bãi bỏ Quyết định số 68/2007/QĐ-BTC ngày 01/8/2007 của Bộ trưởng Bộ Tài chính về việc ban hành “Quy chế hoạt động của Hội đồng vấn thuế xã, phường, thị trấn” kể từ ngày Thông này hiệu lực thi hành.


Điều 15. Tổ chức thực hiện

1. Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương chỉ đạo các ngành, các đoàn thể, Ủy ban nhân dân các cấp phối hợp tạo điều kiện để Hội đồng vấn thuế hoạt động hiệu quả, góp phần thực hiện tốt chính sách thuế đối với hộ kinh doanh trên địa bàn.

2. Ủy ban nhân dân cấp huyện chịu trách nhiệm thành lập Hội đồng vấn thuế theo đúng quy định tại Thông tư này.

3. Tổng cục Thuế chỉ đạo hướng dẫn quan thuế địa phương triển khai thực hiện các nội dung theo quy định tại Thông này.

4. Cục thuế trách nhiệm chỉ đạo chung việc thành lập Hội đồng vấn thuế tại địa bàn quản lý; Chi cục Thuế trách nhiệm đề nghị Ủy ban nhân dân cấp huyện thành lập Hội đồng vấn thuế theo đúng quy định tại Thông này.

5. Trong quá trình thực hiện Thông này nếu vướng mắc đề nghị phản ánh kịp thời về Bộ Tài chính để được nghiên cứu bổ sung, sửa đổi./.

 

 


 

Nơi nhận:

- Văn phòng Trung ương và các Ban của Đảng;

- Văn phòng Tổng bí thư, Chủ tịch nước, Quốc hội;

- Thủ tướng, các Phó Thủ tướng Chính phủ;

- Ban nội chính TW;

- Viện Kiểm sát nhân dân tối cao;

- Toà án nhân dân tối cao;

- Kiểm toán Nhà nước;

- Các Bộ, quan ngang Bộ, quan thuộc Chính phủ;

-  quan Trung ương của các đoàn thể;

- Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân,

Sở Tài chính, Cục Thuế, Kho bạc nhà nước các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương;

- Công báo;

- Cục Kiểm tra văn bản (Bộ pháp);

- Website Chính phủ;

- Website Bộ Tài chính; Website Tổng cục Thuế;

- Các đơn vị thuộc Bộ Tài chính;

- Lưu: VT, TCT (VT, CC).


KT. BỘ TRƯỞNG THỨ TRƯỞNG

 

 

 

 

Đỗ Hoàng Anh Tuấn


 

Text Box: Mẫu số: <span class= 02 / HĐTV Ban hành kèm theo Thông tư số 208 / 2015 / TT - BTC ngày 28/12/2015 của Bộ Tài chính " height="83" width="188">

 


UBND QUẬN, HUYỆN………

HỘI ĐỒNG TƯ VẤN THUẾ

XÃ, PHƯỜNG, THỊ TRẤN……....…


CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

  Độc lập - Tự do - Hạnh phúc  

 

………., ngày…….tháng……..năm…….


 

BIÊN BẢN HỌP HỘI ĐỒNG VẤN

 

 

Căn cứ các nội dung, hồ sơ, tài liệu gửi lấy ý kiến vấn ngày ….…/….../….… của Chi cục Thuế…………………………………….;

Hội đồng vấn thuế…………………………….. họp thông qua kết quả vấn thuế như sau:

I/ Ý kiến của các thành viên

Ghi từng ý kiến tham gia của các thành viên về việc điều chỉnh đối tượng, mức doanh thu, tiền thuế của hộ kinh doanh; do đề nghị điều chỉnh

Ghi kết quả biểu quyết về các ý kiến của thành viên HĐTV thuế đối với từng nội dung chưa thống nhất.

II/ Kết quả vấn

1. Các trường hợp đề nghị Chi cục Thuế bổ sung/điều chỉnh đối tượng nộp thuế:

2. Các trường hợp đề nghị Chi cục Thuế điều chỉnh doanh thu, mức thuế:

3. Các trường hợp khác thống nhất như dự kiến của quan thuế:

 

 

CÁC THÀNH VIÊN TÊN CHỦ TỊCH HỘI ĐỒNG VẤN THUẾ


 

 

Mẫu số: 01/HĐTV

 

Ban hành kèm theo Thông

số  208 / 2015 / TT - BTC  ngày

UBND CẤP TỈNH………......

UBND CẤP HUYỆN……….

CỘNG HOÀHỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

 

Số:  /QĐ-UBND

 

…………., ngày…… tháng…… năm……

 

QUYẾT ĐỊNH

 

Về việc thành lập Hội đồng vấn thuế xã / phường /thị trấn............

 

 

CHỦ TỊCH UỶ BAN NHÂN DÂN QUẬN/HUYỆN/THỊ XÃ/….……

 

Căn cứ Luật Quản thuế; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Quản thuế các văn bản hướng dẫn thi hành;

Căn cứ.........................................................................................................;

Căn cứ Thông số 208 / 2015 / TT - BTC ngày 28/12/2015 của Bộ Tài chính quy định về hoạt động của Hội đồng vấn thuế xã, phường, thị trấn;

Xét đề nghị của Chi cục trưởng Chi cục Thuế quận/huyện/thị xã...............,

 

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Thành lập Hội đồng vấn thuế xã / phường /thị trấn........................  (sau đây gọi tắt Hội đồng vấn thuế) bao gồm các thành viên tên sau đây:

 

1. Ông/bà...............

- Chủ tịch/Phó chủ tịch UBND

- Chủ tịch Hội đồng

2. Ông/bà...............

- Công chức tài chính................

- Thành viên thường trực

3. Ông/bà...............

- Đội thuế...................................

- Thành viên

4. Ông/bà...............

- Chủ tịch MTTQ xã / phường ....

- Thành viên

5. Ông/bà...............

- Trưởng Công an xã / phường ....

- Thành viên

6. Ông/bà...............

- Chủ hộ kinh doanh..................

- Thành viên

7. Ông/bà...............

- Chủ hộ kinh doanh..................

- Thành viên

8. Ông/bà...............

- Chủ hộ kinh doanh..................

- Thành viên

9. Ông/bà...............

- Chủ hộ kinh doanh..................

- Thành viên

..............................

- Chủ hộ kinh doanh..................

- Thành viên

Điều 2. Hội đồng vấn thuế nhiệm vụ vấn cho Chi cục Thuế quận/huyện/thị xã………………………… về mức thuế của các hộ kinh doanh trên địa bàn, bảo đảm đúng pháp luật, dân chủ, công khai, công bằng, hợp khi Chi cục Thuế gửi lấy ý kiến.

 

9


 

Nhiệm vụ cụ thể:

1.  vấn về mức doanh thu dự kiến, mức thuế dự kiến của hộ kinh doanh nộp thuế ổn định đầu năm gồm hộ kinh doanh thuộc diện không phải nộp thuế giá trị gia tăng, không phải nộp thuế thu nhập nhân; hộ kinh doanh thuộc diện phải nộp thuế.

2.  vấn về mức doanh thu dự kiến, mức thuế dự kiến của hộ kinh doanh mới ra kinh doanh; hộ kinh doanh thay đổi về hoạt động kinh doanh trong năm.

3.  vấn về mức thuế miễn, giảm đối với hộ kinh doanh.

Điều 3. Hội đồng vấn thuế thành lập theo Điều 1 Quyết định này hoạt động theo nhiệm kỳ của Hội đồng nhân dân xã, phường, thị trấn.

Chi cục trưởng Chi cục Thuế trách nhiệm đề nghị Chủ tịch UBND quận/huyện/thị xã/.................................. thành lập lại Hội đồng vấn thuế hoặc bổ sung, thay thế các thành viên theo đúng quy định hiện hành.

Điều 4. Quyết định này hiệu lực thi hành kể từ ngày ký. Các Ông (bà) Chủ tịch UBND xã / phường /thị trấn...........................; Chi cục trưởng Chi cục Thuế quận/huyện/thị xã...........................; ................................... nhân tên tại Điều 1 chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.

 


 

Nơi nhận:

- .........................;

- .........................;

- Lưu:...................


 

CHỦ TỊCH

(Ký, ghi rõ họ tên đóng dấu)


 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

10


 

 

Mẫu số: 04/HĐTV

Ban hành kèm theo Thông số 208 / 2015 / TT - BTC ngày 28/12/2015 của Bộ Tài chính

 
CHI CỤC THUẾ……………

 

 

 

DANH SÁCH DỰ KIẾN VỀ DOANH THU, MỨC THUẾ CỦA HỘ MỚI RA KINH DOANH; HỘ KINH DOANH THAY ĐỔI VỀ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH TRONG NĂM

Tháng……  năm……..

Địa bàn: xã / phường /thị trấn………………………………….

 

 

 


 

 

ĐỘI TRƯỞNG ĐỘI THUẾ ………...

(Ký, ghi họ tên)


……….,   ngày…….tháng……năm……….

THỦ TRƯỞNG QUAN THUẾ

(Ký, ghi họ tên đóng dấu)


 

 

Mẫu số: 03/HĐTV

Ban hành kèm theo Thông số 208 / 2015 / TT - BTC ngày 28/12/2015 của Bộ Tài chính

 
CHI CỤC THUẾ……………

 

 

DANH SÁCH DỰ KIẾN VỀ DOANH THU, MỨC THUẾ CỦA HỘ KINH DOANH

Năm lập bộ:……………..

Địa bàn: xã / phường /thị trấn………………………………….

 

 

 

S T T

 

 

 

 

số thuế

 

 

 

Tên hộ kinh doanh

 

 

 

Địa chỉ kinh doanh

 

 

Ngành nghề kinh doanh

Số liệu Chi cục Thuế

đã lập bộ trong năm trước

Số liệu hộ kinh doanh khai cho năm lập bộ

Số liệu Chi cục Thuế dự kiến cho năm lập bộ

Doanh  thu / Sản  lượng/ Số lượng tháng

 

Số tiền thuế phải nộp tháng

Doanh  thu / Sản  lượng/ Số lượng tháng

 

Số tiền thuế phải nộp tháng

Doanh  thu / Sản  lượng/ Số lượng tháng

 

Số tiền thuế phải nộp tháng

 

GTGT

 

TNCN

Tài nguyên

 

 

GTGT

 

TNCN

Tài nguyên

 

 

GTGT

 

TNCN

Tài nguyên

 

 

GTGT

 

TNCN

Tài nguyên

 

 

GTGT

 

TNCN

Tài nguyên

 

 

GTGT

 

TNCN

Tài nguyên

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 


 

 

ĐỘI TRƯỞNG ĐỘI THUẾ ………...

(Ký, ghi họ tên)


……….,   ngày…….tháng……năm……….

THỦ TRƯỞNG QUAN THUẾ

(Ký, ghi họ tên đóng dấu)


 

 

Mẫu số: 05/HĐTV

Ban hành kèm theo Thông số  208 / 2015 / TT - BTC  ngày 28/12/2015 của Bộ Tài chính

 
CHI CỤC THUẾ……………

 

 

 

DANH SÁCH MIỄN, GIẢM THUẾ ĐỐI VỚI HỘ KINH DOANH

Tháng…… năm……..

Địa bàn:  xã / phường /thị trấn………………………………….

 

 

 

 

 

 

S T T

 

 

 

 

 

số thuế

 

 

 

 

 

Tên hộ kinh doanh

 

 

 

 

 

Địa chỉ kinh doanh

 

 

 

 

Ngành nghề kinh doanh

 

Số tiền thuế hộ kinh doanh đề nghị miễn giảm

Số tiền thuế Chi cục Thuế xác định đủ điều kiện được miễn giảm

Số tiền thuế Chi cục Thuế xác định không đủ điều kiện miễn giảm

 

Thuế GTGT

 

Thuế TNCN

 

Thuế…..

 

Thuế GTGT

 

Thuế TNCN

 

Thuế…..

 

Thuế GTGT

 

Thuế TNCN

 

Thuế…..

 

 

 do không đủ điều kiện miễn, giảm

 

 

Kỳ tính thuế

 

Số tiền thuế đề nghị miễn, giảm

 

 

Kỳ tính thuế

 

Số tiền thuế đề nghị miễn, giảm

 

 

Kỳ tính thuế

 

Số tiền thuế đề nghị miễn, giảm

 

 

Kỳ tính thuế

 

Số tiền thuế được miễn, giảm

 

 

Kỳ tính thuế

 

Số tiền thuế được miễn, giảm

 

 

Kỳ tính thuế

 

Số tiền thuế được miễn, giảm

 

 

Kỳ tính thuế

Số tiền thuế không được miễn, giảm

 

 

Kỳ tính thuế

Số tiền thuế không được miễn, giảm

 

 

Kỳ tính thuế

Số tiền thuế không được miễn, giảm

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 


 

 

ĐỘI TRƯỞNG ĐỘI THUẾ ………...

(Ký, ghi họ tên)


………., ngày…….tháng……năm……….

THỦ TRƯỞNG QUAN THUẾ

(Ký, ghi họ tên đóng dấu)


 

 

Mẫu số: 06/HĐTV

Ban hành kèm theo Thông số 208 / 2015 / TT - BTC ngày 28/12/2015 của Bộ Tài chính

 
HỘI ĐỒNG VẤN THUẾ…………….

 

 

 

THÔNG BÁO KẾT QUẢ VẤN VỀ DOANH THU, MỨC THUẾ CỦA HỘ KINH DOANH

Tháng, năm lập bộ:…………………………….

Địa bàn: xã / phường /thị trấn………………………………….

 

 

 

 

S T T

 

 

 

số thuế

 

 

 

Tên hộ kinh doanh

 

 

 

Địa chỉ kinh doanh

 

 

Ngành nghề kinh doanh

 

Dự kiến của Chi cục Thuế gửi lấy ý kiến vấn

 

Kết quả vấn của Hội đồng vấn thuế

 

 

 

 do

Doanh thu / Sản lượng/ Số lượng tháng

 

Số tiền thuế phải nộp tháng

Doanh thu / Sản lượng/ Số lượng tháng

 

Số tiền thuế phải nộp tháng

 

GTGT

 

TNCN

Tài nguyên

 

 

GTGT

 

TNCN

Tài nguyên

 

 

GTGT

 

TNCN

Tài nguyên

 

 

GTGT

 

TNCN

Tài nguyên

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 


 

 

Ghi chú: Chỉ thông báo kết quả vấn về những trường hợp Hội đồng vấn thuế đề nghị điều chỉnh lại doanh thu, mức thuế của hộ kinh doanh so với kết quả dự kiến của Chi cục Thuế


……….,   ngày…….tháng……năm……….

CHỦ TỊCH HỘI ĐỒNG VẤN THUẾ

(Ký, ghi họ tên)


 

Mẫu số: 07/HĐTV

Ban hành kèm theo Thông số 208 / 2015 / TT - BTC ngày 28/12/2015 của Bộ Tài chính

 
HỘI ĐỒNG VẤN THUẾ…………….

 

 

 

THÔNG BÁO KẾT QUẢ VẤN VỀ MIỄN, GIẢM THUẾ CỦA HỘ KINH DOANH

Tháng……… năm…………..

Địa bàn: xã / phường /thị trấn………………………………….

 

 

 

 

 

 

S T T

 

 

 

 

 

 số thuế

 

 

 

 

Tên hộ kinh doanh

 

 

 

 

Địa chỉ kinh doanh

 

 

 

Ngành nghề kinh doanh

Số tiền thuế đủ điều kiện được miễn giảm

Số tiền thuế không đủ điều kiện miễn giảm

 

 

 

 

 

 do

Thuế GTGT

Thuế TNCN

Thuế…..

Thuế GTGT

Thuế TNCN

Thuế…..

 

 

Kỳ tính thuế

 

Số tiền thuế được miễn, giảm

 

 

Kỳ tính thuế

 

Số tiền thuế được miễn, giảm

 

 

Kỳ tính thuế

 

Số tiền thuế được miễn, giảm

 

 

Kỳ tính thuế

Số tiền thuế không được miễn, giảm

 

 

Kỳ tính thuế

Số tiền thuế không được miễn, giảm

 

 

Kỳ tính thuế

Số tiền thuế không được miễn, giảm

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 


 

Ghi chú: Chỉ thông báo kết quả vấn về những trường hợp Hội đồng vấn thuế đề nghị điều chỉnh lại số tiền thuế miễn, giảm của hộ kinh doanh so với kết quả xác định của Chi cục Thuế


……….,   ngày…….tháng……năm……….

CHỦ TỊCH HỘI ĐỒNG VẤN THUẾ

(Ký, ghi họ tên)


 

 

 

 

Mẫu số: 08/HĐTV

Ban hành kèm theo Thông số 208 / 2015 / TT - BTC ngày 28/12/2015 của Bộ Tài chính

 
CHI CỤC THUẾ……………

 

 

 

THÔNG BÁO KẾT QUẢ LẬP BỘ, TÍNH THUẾ GIẢI QUYẾT MIỄN, GIẢM THUẾ

Tháng/năm:…………..

Địa bàn: xã / phường /thị trấn………………………………….

 

 

 

 

 

 

S T T

 

 

 

 

 

số thuế

 

 

 

 

 

Tên hộ kinh doanh

 

 

 

 

 

Địa chỉ kinh doanh

 

 

 

 

Ngành nghề kinh doanh

 

Kết quả vấn của Hội đồng vấn

 

Kết quả lập bộ, tính thuế; giải quyết miễn giảm thuế

 

 

 

 

 

do

Thuế GTGT

Thuế TNCN

 

 

 

 

Thuế……

Thuế GTGT

Thuế TNCN

 

 

 

 

Thuế……

 

 

Doanh thu tháng

 

Số tiền thuế phải nộp tháng

 

Số tiền thuế được miễn, giảm

 

 

Doanh thu tháng

 

Số tiền thuế phải nộp tháng

 

Số tiền thuế được miễn, giảm

 

 

Doanh thu tháng

 

Số tiền thuế phải nộp tháng

 

Số tiền thuế được miễn, giảm

 

 

Doanh thu tháng

 

Số tiền thuế phải nộp tháng

 

Số tiền thuế được miễn, giảm

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 


Ghi chú: Chỉ thông báo các trường hợp kết quả lập bộ, tính thuế, giải quyết miễn, giảm thuế khác với kết quả vấn của Hội đồng vấn thuế

 

ĐỘI TRƯỞNG ĐỘI THUẾ ………...

(Ký, ghi họ tên)


 

 

 

……….,   ngày…….tháng……năm……….

THỦ TRƯỞNG  QUAN THUẾ

(Ký, ghi họ tên đóng dấu)