BẢO HIỂM XÃ HỘI VIỆT NAM CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

------- Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

---------------

Số: 1637 / BHXH - CSYT Hà Nội, ngày 06 tháng 05 năm 2016

V/v triển khai hệ thống thông tin giám định bảo hiểm y tế

Kính gửi: - Bảo hiểm xã hội các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương;

  • Bảo hiểm xã hội Bộ Quốc phòng;

  • Bảo hiểm xã hội Công an nhân dân;

  • Trung tâm Giám định BHYT và Thanh toán đa tuyến khu vực phía Bắc;

  • Trung tâm Giám định BHYT và Thanh toán đa tuyến khu vực phía Nam.

(Sau đây gọi chung là BHXH các tỉnh)

Thực hiện chỉ đạo của Thủ tướng Chính phủ về tin học hóa trong thực hiện giám định, thanh toán chi phí khám, chữa bệnh bảo hiểm y tế theo Công văn số 1710 / VPCP - KGVX ngày 16/3/2016 của Văn phòng Chính phủ, Bảo hiểm xã hội Việt Nam đã lựa chọn Tập đoàn viễn thông quân đội (Viettel) là nhà cung cấp dịch vụ hệ thống thông tin giám định bảo hiểm y tế (BHYT). Theo đó, trước ngày 30/6/2016 Viettel sẽ thực hiện các hoạt động gồm:


  • Lắp đặt đường truyền Internet độc lập tại tất cả các cơ sở khám chữa bệnh BHYT trên phạm vi toàn quốc, lắp đặt 01 máy tính để phục vụ kết nối liên thông tại cơ sở khám, chữa bệnh công lập kết nối trực tuyến với cơ quan BHXH;


  • Cung cấp phần mềm kết nối; hướng dẫn kết nối giữa cơ sở khám chữa bệnh BHYT với cơ quan BHXH;


  • Tổ chức đào tạo tập trung cho cán bộ công nghệ thông tin của Bảo hiểm xã hội các tỉnh về quản trị, vận hành hệ thống thông tin giám định BHYT, hỗ trợ cơ sở khám chữa bệnh kết nối, liên thông dữ liệu;


  • Tổ chức đào tạo sử dụng phần mềm giám định cho cán bộ giám định;


Để hoàn thành các hoạt động trên đúng tiến độ, Bảo hiểm xã hội Việt Nam yêu cầu Bảo hiểm xã hội các tỉnh thực hiện ngay một số nội dung sau:


  1. Báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố về việc tin học hóa khám chữa bệnh BHYT theo chỉ đạo của Thủ tướng Chính phủ theo Công văn số 1710 / VPCP - KGVX nêu trên, tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh chỉ đạo Sở Y tế, Sở Thông tin và Truyền thông và các đơn vị liên quan phối hợp với cơ quan BHXH và Viettel triển khai thực hiện, kịp thời giải quyết các khó khăn, vướng mắc trong quá trình thực hiện.


  2. Đề nghị Sở Y tế các tỉnh, thành phố chỉ đạo các cơ sở khám chữa bệnh thực hiện các công việc sau:


    1. Phối hợp với Viettel tỉnh / thành phố triển khai lắp đặt, tiếp nhận, nghiệm thu đường truyền, máy tính phục vụ kết nối liên thông; Hỗ trợ Viettel làm việc với các nhà cung cấp dịch vụ

      khác để lắp đặt đường truyền vào hệ thống ống cáp sẵn có hoặc thuê lại dịch vụ hạ tầng Internet trong các khu đô thị hoặc khu vực cung cấp đường truyền Internet độc quyền. Cơ sở khám chữa bệnh chịu trách nhiệm sử dụng trang thiết bị đúng Mục đích dự án, chịu trách nhiệm bảo quản, quản lý tài sản trong quá trình sử dụng.


    2. Cập nhật vào phần mềm quản lý khám chữa bệnh của đơn vị danh Mục thuốc, dịch vụ kỹ thuật, vật tư y tế mã hóa theo danh Mục dùng chung Bộ Y tế quy định tại Quyết định số 1122 / QĐ - BYT ngày 31/3/2016, trích xuất dữ liệu đầu ra đầy đủ chỉ tiêu theo hướng dẫn tại Công văn số 9324 / BH - BYT ngày 30/11/2015 của Bộ Y tế và tài liệu hướng dẫn liên thông và đặc tả dữ liệu ban hành kèm theo Quyết định số 324 / QĐ - BHXH ngày 2/3/2016 của BHXH Việt Nam; hoàn thành trước ngày 30/6/2016.


  3. Tổ Công tác triển khai Hệ thống thông tin giám định bảo hiểm y tế do Giám đốc BHXH tỉnh là Tổ trưởng và các thành viên gồm Phó giám đốc BHXH tỉnh phụ trách bảo hiểm y tế, lãnh đạo và chuyên viên các phòng: Giám định Bảo hiểm y tế, Công nghệ thông tin, Văn phòng (hoặc phòng Tổ chức hành chính), thực hiện các nhiệm vụ sau:


    1. Chủ động phối hợp, hỗ trợ Viettel tỉnh / thành phố (danh sách đầu mối phối hợp của Viettel tỉnh / thành phố tại phụ lục 04 đính kèm) triển khai khảo sát, lắp đặt thiết bị tại cơ sở khám chữa bệnh BHYT.


    2. Thông báo và đề nghị các cơ sở khám chữa bệnh BHYT (kể cả trạm y tế xã đang tổ chức khám chữa bệnh BHYT) cử cán bộ phối hợp thực hiện; Lập danh sách cán bộ y tế, cán bộ BHXH được phân công phối hợp thực hiện với Viettel (phụ lục 01 kèm theo), gửi về BHXH Việt Nam đồng thời cung cấp cho Viettel tỉnh / thành phố trước ngày 15/5/2016.


    3. Lập danh sách nhân viên y tế được cơ sở khám chữa bệnh giao nhiệm vụ trích chuyển, kết nối dữ liệu với cơ quan BHXH (phụ lục 02 kèm theo).


    4. Lập danh sách cán bộ công nghệ thông tin (01 lãnh đạo, 01 chuyên viên), và cán bộ giám định tham gia đào tạo (phụ lục 03 kèm theo).


Yêu cầu Bảo hiểm xã hội các tỉnh khẩn trương thực hiện, báo cáo danh sách Tổ công tác và các phụ lục 01, 02, 03 về Bảo hiểm xã hội Việt Nam trước ngày 15/5/2016 bằng văn bản và thư điện tử tại địa chỉ: quanlydulieu.thcsbhyt@vss.gov.vn.; Tổng hợp tình hình tổ chức triển khai thực hiện để báo cáo tại cuộc họp trực tuyến dự kiến tổ chức ngày 20/5/2016. Trong quá trình thực hiện kịp thời phản ánh khó khăn, vướng mắc về Bảo hiểm xã hội Việt Nam (Ban Thực hiện chính sách BHYT) để kịp thời hướng dẫn giải quyết./.



Nơi nhận:

  • Như trên;

  • Văn phòng Chính phủ;

  • Bộ Y tế;

  • UBND tỉnh, TP trực thuộc TW;

  • Tổng Giám đốc (để b/c);

  • Các Phó Tổng Giám đốc;

  • Sở Y tế các tỉnh, TP trực thuộc TW; Y tế các Bộ, Ngành;

  • Các Bệnh viện, Viện có giường bệnh trực thuộc Bộ Y tế;

  • Tập đoàn VTQĐ Viettel;

  • Các đơn vị: KHĐT, CNTT, DAĐTXD;

  • Lưu: VT, CSYT (2b).

KT. TỔNG GIÁM ĐỐC 

PHÓ TỔNG GIÁM ĐỐC


Nguyễn Minh Thảo


Phụ lục 1: Danh sách cán bộ phối hợp khảo sát, lắp đặt hệ thống liên thông, kết nối



STT


Tên CSKCB


Mã CS KCB


Địa chỉ


Cán bộ cơ sở KCB

Cán bộ CNTT của BHXH


Cán bộ giám định


Họ tên


Chức vụ

Số điện thoại


Địa chỉ Email


Họ tên

Số điện thoại

Địa chỉ Email


Họ tên

Số điện thoại


Địa chỉ Email

A

Đơn vị ký hợp đồng với BHXH tỉnh

1

Bệnh viện A

2

Phòng khám B

...

B

Đơn vị ký hợp đồng với BHXH huyện ....

1

TTYT ....

Trạm y tế

...

Trạm y tế

...

...

...

Ghi chú:


  • Cán bộ CSKCB là người được giao nhiệm vụ phối hợp khảo sát và tiếp nhận thiết bị


  • Cán bộ CNTT của BHXH tỉnh hoặc BHXH huyện được giao hỗ trợ cơ sở KCB


  • Cán bộ giám định là trưởng nhóm giám định hoặc cán bộ thường trực tại cơ sở y tế


Người lập …...Ngày ... tháng 5 năm 2015

Giám đốc BHXH tỉnh


Phụ lục 2: Danh sách cán bộ cơ sở khám chữa bệnh đề nghị cấp tài Khoản truy cập hệ thống


STT

Họ tên

Đơn vị công tác

Chức vụ

Số điện thoại

Địa chỉ Email

1

2

3

4

5



Người lập

…...Ngày ... tháng 5 năm 2015

Giám đốc BHXH tỉnh


Phụ lục 3: Danh sách cán bộ BHXH tham gia đào tạo hệ thống giám định BHYT



STT


Họ tên


Giới tính


Năm sinh


Chức vụ


Công việc được giao

Máy tính được trang bị (1: chưa

có, 2: máy tính để bàn; 3 máy tính xách tay)


Sử dụng phần mềm (1: chưa

biết; 2: sử dụng được Excel; 3: sử dụng được phần mềm HMS, VP2.0)


Số điện thoại


Địa chỉ Email

A

Cán bộ Công nghệ thông tin

1

2

B

Cán bộ Giám định BHYT

B1

Nhóm tại Văn phòng

B2

Nhóm 1 (tại cơ sở KCB ...)

B3

Nhóm 2 (tại cơ sở KCB ...)

...

Ghi chú: danh sách giám định viên được lập theo nhóm giám định tập trung



Người lập

…... Ngày ... tháng 5 năm 2015

Giám đốc BHXH tỉnh

Phục lục 4: DANH SÁCH CÁN BỘ VIETTEL tỉnh / thành PHỐ


Ghi chú: TP. KHCP&DN = Trưởng phòng Khách hàng chính phủ và doanh nghiệp



STT


Tên tỉnh


Họ và Tên


Chức vụ


Điện thoại

Vai trò dự án


1


An Giang

Nguyễn Thanh Thuận


Giám đốc


01682761111

Chỉ đạo chung

Nguyễn Quốc Khánh

TP. KHCP&DN

987874455

Đầu mối

thực hiện


2


Bình Dương


Lê Trung Chính


Giám đốc


01686501111

Chỉ đạo chung

Trần Trọng Duy

TP. KHCP&DN

975444477

Đầu mối

thực hiện


3


Bình Định

Nguyễn Quang Thắng


Giám đốc


01682561111

Chỉ đạo chung

Đặng Thành Trung

TP. KHCP&DN

977844844

Đầu mối

thực hiện


4


Bắc Giang


Nguyễn Tuấn Hùng


Giám đốc


01682401111

Chỉ đạo chung

Nguyễn Đức Tâm

TP. KHCP&DN

979027777

Đầu mối

thực hiện


5


Bắc Cạn


Đàm Khánh


Giám đốc


01682281111

Chỉ đạo chung

Vũ Minh Tân

TP. KHCP&DN

0979789054

Đầu mối

thực hiện


6


Bạc Liêu


Hoàng Xuân Thủy


Giám đốc


01682781111

Chỉ đạo chung

Trần Thanh Phong

TP. KHCP&DN

989000061

Đầu mối

thực hiện


7


Bắc Ninh


Nguyễn Anh Tuấn


Giám đốc


01682241111

Chỉ đạo chung

Trần Thanh Hải

TP. KHCP&DN

979095666

Đầu mối

thực hiện


8


Bình Phước


Chu Hồng Quảng


Giám đốc


01682651111

Chỉ đạo chung

Đoàn Tô Hoài

TP. KHCP&DN

967070007

Đầu mối

thực hiện



9


Bến Tre


Đoàn Quang Chiến


Giám đốc


01682751111

Chỉ đạo chung

Trần Văn Kết

TP. KHCP&DN

989944650

Đầu mối

thực hiện


10


Bình Thuận


Hoàng Trí Công


Giám đốc


01686201111

Chỉ đạo chung

Nguyễn Thiên Khắc

Minh Trâm

TP. KHCP&DN

989842999

Đầu mối

thực hiện


11


Cao Bằng


Nguyễn Hữu Nghĩa


Giám đốc


01682261111

Chỉ đạo chung

Tạ Quang Thưởng

TP. KHCP&DN

983075595

Đầu mối

thực hiện


12


Cà Mau


Nguyễn Huy Tân


Giám đốc


01687801111

Chỉ đạo chung

Võ Hoàng Anh

TP. KHCP&DN

988178817

Đầu mối

thực hiện


13


Cần Thơ

Nguyễn Trường Giang


Giám đốc


01687101111

Chỉ đạo chung

Nguyễn Văn Bảy

TP. KHCP&DN

974856555

Đầu mối

thực hiện


14


Điện Biên


Trần Phúc Hải


Giám đốc


01682301111

Chỉ đạo chung

Hà Thế Cường

Nhân viên tư

vấn giải pháp

987088777

Đầu mối

thực hiện


15


Đắc Nông


Trần Văn Thuân


Giám đốc


01626158888

Chỉ đạo chung

Nguyễn Anh Tuấn

TP. KHCP&DN

979893575

Đầu mối

thực hiện


16


Đắc Lắk


Nguyễn Anh Minh


Giám đốc


01695001111

Chỉ đạo chung

Nguyễn Quang Vinh

TP. KHCP&DN

972222067

Đầu mối

thực hiện


17


Đồng Nai


Nguyễn Đình Trọng


Giám đốc


01686131111

Chỉ đạo chung

Trần Văn Khương

TP. KHCP&DN

0989625579

Đầu mối

thực hiện

18

Đà Nẵng

Nguyễn Thành

Giám đốc

01665851111

Chỉ đạo


Chung

chung


Nguyễn Anh Kha


TP. KHCP&DN


988200082

Đầu mối thực hiện


19


Đồng Tháp


Phạm Văn Hưng


Giám đốc


01682671111

Chỉ đạo chung

Trần Thanh Tuấn

TP. KHCP&DN

989707379

Đầu mối

thực hiện


20


Gia Lai


Phùng Văn Mẫn


Giám đốc


01682591111

Chỉ đạo chung

Lương Triệu Đại

TP. KHCP&DN

985000209

Đầu mối

thực hiện


21


Hòa Bình


Nguyễn Đức Châu


Giám đốc


01682181111

Chỉ đạo chung

Nguyễn Văn Tiệp

TP. KHCP&DN

971441999

Đầu mối

thực hiện


22


Hồ Chí Minh


Lê Đức Tuyến


Phó Giám đốc


0988202088

Chỉ đạo chung

Phạm Hữu Tranh

TP. KHCP&DN

988188333

Đầu mối

thực hiện


23


Hải Dương


Bùi Thanh Quang


Giám đốc


1683201111,00

Chỉ đạo chung

Phạm Văn Quân

TP. KHCP&DN

983819788

Đầu mối

thực hiện


24


Hà Giang


Lại Như Hòa


Giám đốc


01682191111

Chỉ đạo chung

Đoàn Lê Hưng

TP. KHCP&DN

967621111

Đầu mối

thực hiện


25


Hà Nội


Nguyễn Duy Minh


Phó Giám đốc


0979656888

Chỉ đạo chung

Lê Trung Tạ

TP. KHCP&DN

982901455

Đầu mối

thực hiện


26


Hà Nam


Lê Văn Sao


Giám đốc


01682351111

Chỉ đạo chung

Trần Mạnh Vũ

TP. KHCP&DN

987969869

Đầu mối

thực hiện


27


Hải Phòng


Đặng Anh Tuấn


Giám đốc


1682581111,00

Chỉ đạo chung



Đỗ Văn Luận


TP. KHCP&DN


0984113052

Đầu mối thực hiện


28


Hà Tĩnh


Hồ Việt Hưng


Giám đốc


01682391111

Chỉ đạo chung


Nguyễn Hữu Nam


TP. KHCP&DN


989882212

Đầu mối thực hiện


29


Thừa Thiên Huế


Phan Xuân Hồng


Giám đốc


01687301111

Chỉ đạo chung


Nguyễn Văn Hiếu


TP. KHCP&DN


982021111

Đầu mối thực hiện


30


Hậu Giang


Bùi Văn Liêm


Giám đốc


01687121111

Chỉ đạo chung

Khổng Duy Lương Thiện


TP. KHCP&DN


964497777

Đầu mối thực hiện


31


Hưng Yên


Nguyễn Sỹ Chúc


Giám đốc


1682321111

Chỉ đạo chung


Bùi Văn Quyền


TP. KHCP&DN


986886995

Đầu mối thực hiện


32


Kiên Giang


Trần Phước Ninh


Giám đốc


01687731111

Chỉ đạo chung


Trần Quang Đông


TP. KHCP&DN


988340818

Đầu mối thực hiện


33


Kon Tum


Phạm Hồng Lành


Giám đốc


01682601111

Chỉ đạo chung


Lê Thị Hoàng Oanh


TP. KHCP&DN


966270979

Đầu mối thực hiện


34


Khánh Hòa


Trần Đình Tiến


Giám đốc


1682581111

Chỉ đạo chung


Nguyễn Thạnh


TP. KHCP&DN


965476688

Đầu mối thực hiện


35


Long An


Ngô Mạnh Hùng


Giám đốc


01687201111

Chỉ đạo chung


Lê Trường Toàn


TP. KHCP&DN


972111135

Đầu mối thực hiện


36


Lào Cai


Vũ Hoàng Việt


Giám đốc


01685201111

Chỉ đạo chung

Cao Đắc Thỉnh

TP. KHCP&DN

963263263

Đầu mối


thực hiện


37


Lai Châu

Nghiêm Minh Phương


Giám đốc


01682231111

Chỉ đạo chung

Hoàng Thanh Lương

TP. KHCP&DN

978602888

Đầu mối

thực hiện


38


Lâm Đồng


Nguyễn Duy Thọ


Giám đốc


01682631111

Chỉ đạo chung

Lê Mỹ Phương

TP. KHCP&DN

975511819

Đầu mối

thực hiện


39


Lạng Sơn


Phạm Văn Trà


Giám đốc


01682251111

Chỉ đạo chung

Lê Tuấn Anh

TP. KHCP&DN

987882888

Đầu mối

thực hiện


40


Nghệ An


Nguyễn Trọng Tính


Giám đốc


01683831111

Chỉ đạo chung

Lê Thị Thanh Thảo

TP. KHCP&DN

983091074

Đầu mối

thực hiện


41


Ninh Bình


Bùi Quang Tuyến


Giám đốc


01685081111

Chỉ đạo chung

Đinh Văn Út

TP. KHCP&DN

976683683

Đầu mối

thực hiện


42


Nam Định


Hà Thế Dương


Giám đốc


01683501111

Chỉ đạo chung

Nguyễn Đức Thuận

TP. KHCP&DN

983764883

Đầu mối

thực hiện


43


Ninh Thuận


Nguyễn Hữu Tuấn


Giám đốc


1682681111

Chỉ đạo chung

Khổng Văn Kiên

TP. KHCP&DN

985202428

Đầu mối

thực hiện


44


Phú Thọ


Phan Quốc Sơn


Giám đốc


01682101111

Chỉ đạo chung

Nguyễn Thế Anh

TP. KHCP&DN

0983884518

Đầu mối

thực hiện


45


Phú Yên


Trần Quốc Tiệp


Giám đốc


01682571111

Chỉ đạo chung

Nguyễn Tấn Tường

TP. KHCP&DN

984080219

Đầu mối

thực hiện



46


Quảng Bình


Nguyễn Công Hân


Giám đốc


01658231111

Chỉ đạo chung

Phạm Xuân Hải

TP. KHCP&DN

968369777

Đầu mối

thực hiện


47


Quảng Ngãi


Nguyễn Việt Anh


Giám đốc


01682551111

Chỉ đạo chung

Lê Nguyễn thu

Thanh

Nhân viên tư

vấn giải pháp

989225099

Đầu mối

thực hiện


48


Quảng Nam


Đồng Xuân Minh


Giám đốc


01685101111

Chỉ đạo chung

Hồ Quốc Việt

TP. KHCP&DN

989163168

Đầu mối

thực hiện


49


Quảng Ninh


Lê Hữu Bách


Giám đốc


01682331111

Chỉ đạo chung

Nguyễn Bá Mạnh

TP. KHCP&DN

0983323268

Đầu mối

thực hiện


50


Quảng Trị


Ngô Thanh Vũ


Giám đốc


01682531111

Chỉ đạo chung

Nguyễn Đắc Vinh

TP. KHCP&DN

982337599

Đầu mối

thực hiện


51


Sơn La


Phạm Việt Hùng


Giám đốc


01682201111

Chỉ đạo chung

Chu Văn Tuấn

TP. KHCP&DN

974388668

Đầu mối

thực hiện


52


Sóc Trăng


Cao Mạnh Đức


Giám đốc


01682791111

Chỉ đạo chung

Huỳnh Tấn Biết

TP. KHCP&DN

963095095

Đầu mối

thực hiện


53


Thái Bình


Trần Lê Phong


Giám đốc


01682361111

Chỉ đạo chung

Phạm Thị Thương

TP. KHCP&DN

983142579

Đầu mối

thực hiện


54


Tiền Giang


Hoàng Văn Hùng


Giám đốc


01682731111

Chỉ đạo chung

Nguyễn Thị Kim

Phụng

TP. KHCP&DN

0979000001

Đầu mối

thực hiện

55

Thái Nguyên

Vũ Hồng Quân

Giám đốc

01682801111

Chỉ đạo


chung


Ngọ Thành Nam


TP. KHCP&DN


982112999

Đầu mối thực hiện


56


Tây Ninh


Phạm Trí Dũng


Giám đốc


01628661111

Chỉ đạo chung


Nguyễn Hữu Thoại


TP. KHCP&DN


989000042

Đầu mối thực hiện


57


Tuyên Quang


Nguyễn Văn Hưng


Giám đốc


01682271111

Chỉ đạo chung


Nguyễn Chí Công


TP. KHCP&DN


0984188688

Đầu mối thực hiện


58


Trà Vinh


Trần Văn Nho


Giám đốc


01682741111

Chỉ đạo chung


Lê Minh Nhật


TP. KHCP&DN


0973717271

Đầu mối thực hiện


59


Thanh Hóa


Hoàng Mạnh Hiền


Giám đốc


01682371111

Chỉ đạo chung


Nguyễn Văn Chung


TP. KHCP&DN


988455989

Đầu mối thực hiện


60


Vĩnh Long


Trần Quốc Bằng


Giám đốc


01682701111

Chỉ đạo chung


Nguyễn Hoàng Duy


TP. KHCP&DN


986869454

Đầu mối thực hiện


61


Vĩnh Phúc


Lê Văn Mạnh


Giám đốc


01682121111

Chỉ đạo chung


Lê Giang Quân

Nhân viên tư vấn giải pháp


983000398

Đầu mối thực hiện


62


Vũng Tàu


Hoàng Văn Khiêm


Giám đốc


01682641111

Chỉ đạo chung


Phan Vĩnh Tân


TP. KHCP&DN


983276579

Đầu mối thực hiện


63


Yên Bái


Vũ Thanh Hải


Giám đốc


01682291111

Chỉ đạo chung


Đinh Đức Thiện


TP. KHCP&DN


0982080982

Đầu mối thực hiện