BỘ CÔNG THƯƠNG

--------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

---------------

Số: 55 / 2015 / TT - BCT

Hà Nội, ngày 30 tháng 12 năm 2015



THÔNG TƯ

QUY ĐỊNH TRÌNH TỰ, THỦ TỤC XÁC NHẬN ƯU ĐÃI VÀ HẬU KIỂM ƯU ĐÃI ĐỐI VỚI DỰ ÁN SẢN XUẤT SẢN PHẨM CÔNG NGHIỆP HỖ TRỢ THUỘC DANH MỤC SẢN PHẨM CÔNG NGHIỆP HỖ TRỢ ƯU TIÊN PHÁT TRIỂN


Căn cứ Nghị định số 95 / 2011 / NĐ - CP ngày 12 tháng 11 năm 2012 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Công Thương;


Căn cứ Luật số 71 / 2014 / QH13 ngày 26 tháng 11 năm 2014 sửa đổi, bổ sung một số điều của các Luật về thuế;


Căn cứ Nghị định số 111 / 2015 / NĐ - CP ngày 03 tháng 11 năm 2015 của Chính phủ về phát triển công nghiệp hỗ trợ;


Theo đề nghị của Vụ trưởng Vụ Công nghiệp nặng,


Bộ trưởng Bộ Công Thương ban hành Thông tư quy định trình tự, thủ tục xác nhận ưu đãi và hậu kiểm ưu đãi đối với các Dự án sản xuất sản phẩm công nghiệp hỗ trợ thuộc Danh mục sản phẩm công nghiệp hỗ trợ ưu tiên phát triển như sau:


Chương I


QUY ĐỊNH CHUNG


Điều 1. Phạm vi điều chỉnh


Thông tư này quy định trình tự, thủ tục xác nhận ưu đãi và hậu kiểm ưu đãi đối với các Dự án sản xuất sản phẩm công nghiệp hỗ trợ thuộc Danh mục sản phẩm công nghiệp hỗ trợ ưu tiên phát triển ban hành tại Nghị định số 111 / 2015 / NĐ - CP ngày 03 tháng 11 năm 2015 của Chính phủ về phát triển công nghiệp hỗ trợ.


Điều 2. Đối tượng áp dụng


Thông tư này áp dụng đối với các tổ chức, cá nhân sản xuất sản phẩm công nghiệp hỗ trợ thuộc Danh mục sản phẩm công nghiệp hỗ trợ ưu tiên phát triển trên lãnh thổ Việt Nam.


Điều 3. Giải thích từ ngữ


Trong Thông tư này, các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau:

  1. Sản phẩm công nghiệp hỗ trợ là sản phẩm thuộc các ngành công nghiệp sản xuất nguyên liệu, vật liệu, linh kiện và phụ tùng để cung cấp cho sản xuất sản phẩm hoàn chỉnh.


  2. Cơ quan có thẩm quyền là đơn vị được giao nhiệm vụ tiếp nhận và xử lý hồ sơ xác nhận ưu đãi:


    1. Cơ quan có thẩm quyền tại Bộ Công Thương: Vụ Công nghiệp nặng;


    2. Cơ quan có thẩm quyền tại địa phương: là cơ quan quản lý nhà nước do Ủy ban nhân dân cấp tỉnh giao theo quy định tại Điều 15, Nghị định số 111 / NĐ - CP ngày 03 tháng 11 năm 2015 của Chính phủ về phát triển công nghiệp hỗ trợ.


  3. Dự án đầu tư mới sản xuất sản phẩm công nghiệp hỗ trợ là:


    1. Dự án được thực hiện lần đầu hoặc hoạt động độc lập với dự án hiện có;


    2. Dự án đang sản xuất và được mở rộng quy mô, nâng cao công suất, đổi mới công nghệ để sản xuất sản phẩm công nghiệp hỗ trợ có ứng dụng thiết bị mới, quy trình sản xuất mới với năng lực sản xuất tăng ít nhất 20%.


  4. Doanh nghiệp nhỏ và vừa là doanh nghiệp xác định theo quy định của pháp luật về doanh nghiệp nhỏ và vừa.


Điều 4. Trường hợp được hưởng ưu đãi thuế thu nhập doanh nghiệp


Dự án đầu tư mới được hưởng ưu đãi thuế thu nhập doanh nghiệp theo quy định của Luật số 71 / 2014 / QH13 ngày 26 tháng 11 năm 2014 sửa đổi, bổ sung một số điều của các Luật về thuế phải sản xuất sản phẩm công nghiệp hỗ trợ đáp ứng một trong các yêu cầu sau:


  1. Sản phẩm công nghiệp hỗ trợ ưu tiên phát triển trong nước đã sản xuất được trước ngày 01 tháng 01 năm 2015 (quy định tại Phụ lục 1 ban hành kèm theo Thông tư này) và có Giấy chứng nhận phù hợp tiêu chuẩn kỹ thuật của Liên minh Châu Âu (các tiêu chuẩn do Ủy ban tiêu chuẩn hóa Châu Âu CEN - European Committee for Standardization ban hành) hoặc tương đương (nếu có);


  2. Sản phẩm công nghiệp hỗ trợ quy định tại Phụ lục Danh mục sản phẩm công nghiệp hỗ trợ ưu tiên phát triển ban hành kèm theo Nghị định số 111 / 2015 / NĐ - CP ngày 03 tháng 11 năm 2015 của Chính phủ và không thuộc Phụ lục 1 ban hành kèm theo Thông tư này.


Chương II


TRÌNH TỰ, THỦ TỤC XÁC NHẬN ƯU ĐÃI VÀ HẬU KIỂM ƯU ĐÃI


Điều 5. Hồ sơ, trình tự xác nhận ưu đãi

  1. Số lượng hồ sơ:


    1. 06 bản bao gồm: 01 bản chính và 05 bản sao;


    2. Hồ sơ phải được niêm phong và ghi rõ bên ngoài các thông tin liên quan đến tổ chức, cá nhân đăng ký xin ưu đãi;


    3. Trường hợp các dự án có thay đổi về điều kiện áp dụng ưu đãi đầu tư thì gửi hồ sơ bổ sung (nội dung phần thay đổi) tới cơ quan có thẩm quyền để xem xét.


  2. Thành phần hồ sơ:


    1. Văn bản đề nghị xác nhận ưu đãi (Phụ lục 2 ban hành kèm theo Thông tư này);



      doanh;

    2. Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp hoặc Giấy chứng nhận đăng ký kinh


    3. Thuyết minh dự án:


      • Trường hợp dự án được thực hiện lần đầu hoặc hoạt động độc lập: Báo cáo (dự án) đầu tư theo quy định hiện hành của pháp luật về đầu tư và xây dựng;


      • Trường hợp dự án đang sản xuất:


        + Thuyết minh hiện trạng quy trình sản xuất, cơ sở vật chất (nhà xưởng), máy móc thiết bị (bảng kê danh mục và công suất máy móc, thiết bị chuyên ngành cho các công đoạn chính phù hợp với sản phẩm và quy mô đang sản xuất của cơ sở; thiết bị đo lường, kiểm tra chất lượng…); công suất sản xuất; Báo cáo kiểm toán độc lập năm gần nhất trước thời điểm nộp hồ sơ xin xác nhận ưu đãi (hoặc báo cáo tài chính);


        + Thuyết minh đầu tư mở rộng quy mô, đổi mới công nghệ có ứng dụng thiết bị mới, quy trình sản xuất mới theo quy định hiện hành của pháp luật về đầu tư và xây dựng với năng lực sản xuất tăng ít nhất 20%.


    4. Quyết định phê duyệt báo cáo đánh giá tác động môi trường (đối với dự án đầu tư mới) hoặc cam kết bảo vệ môi trường theo quy định pháp luật bảo vệ môi trường hoặc xác nhận hoàn thành công trình, biện pháp bảo vệ môi trường (đối với dự án đang hoạt động).


    đ) Giấy chứng nhận phù hợp tiêu chuẩn kỹ thuật của Liên minh Châu Âu (các tiêu chuẩn do Ủy ban tiêu chuẩn hóa Châu Âu CEN - European Committee for Standardization ban hành) hoặc tương đương (nếu có) do tổ chức chứng nhận được phép hoạt động chứng nhận theo quy định của pháp luật về chất lượng sản phẩm hàng hóa cấp.


  3. Nơi nộp hồ sơ:


    1. Các dự án sản xuất sản phẩm công nghiệp hỗ trợ thuộc Danh mục sản phẩm công nghiệp hỗ trợ ưu tiên phát triển của các doanh nghiệp nhỏ và vừa nộp hồ sơ tại cơ

      quan có thẩm quyền của địa phương nơi thực hiện dự án hoặc tại Bộ Công Thương. Doanh nghiệp chỉ được nộp hồ sơ tại một cơ quan có thẩm quyền;


    2. Các đối tượng còn lại nộp hồ sơ tại Bộ Công Thương (địa chỉ: số 54 Hai Bà Trưng, quận Hoàn Kiếm, thành phố Hà Nội).


  4. Phương thức nộp hồ sơ:


Hồ sơ có thể nộp trực tiếp hoặc qua đường bưu điện hoặc trực tuyến tới cơ quan có thẩm quyền.


Điều 6. Nội dung thẩm định


  1. Sự phù hợp của dự án sản xuất đối với các quy định tại Nghị định số 111 / NĐ - CP ngày 03 tháng 11 năm 2015 của Chính phủ về phát triển công nghiệp hỗ trợ.


  2. Thủ tục pháp lý của dự án.


  3. Tính khả thi, hợp lý của các giải pháp kỹ thuật - công nghệ áp dụng trong sản xuất của dự án.


  4. Năng lực tài chính, hiệu quả đầu tư của dự án.


  5. Khả năng đáp ứng các điều kiện về bảo vệ môi trường của dự án.


Điều 7. Thẩm quyền xác nhận ưu đãi


  1. Cơ quan có thẩm quyền của địa phương nơi thực hiện dự án hoặc Bộ Công Thương xác nhận ưu đãi đối với dự án sản xuất sản phẩm công nghiệp hỗ trợ thuộc Danh mục sản phẩm công nghiệp hỗ trợ ưu tiên phát triển của các doanh nghiệp nhỏ và vừa.


  2. Bộ Công Thương xác nhận ưu đãi đối với dự án sản xuất sản phẩm công nghiệp hỗ trợ thuộc Danh mục sản phẩm công nghiệp hỗ trợ ưu tiên phát triển cho các đối tượng còn lại.


Điều 8. Thời hạn giải quyết


  1. Trong thời hạn năm (05) ngày làm việc, cơ quan có thẩm quyền kiểm tra tính hợp lệ, đầy đủ của hồ sơ. Trường hợp hồ sơ chưa đầy đủ và không hợp lệ, cơ quan có thẩm quyền thông báo bằng văn bản cho tổ chức, cá nhân để bổ sung, hoàn chỉnh hồ sơ.


  2. Trường hợp hồ sơ đầy đủ, hợp lệ, trong thời hạn mười lăm (15) ngày làm việc, cơ quan có thẩm quyền tiến hành thẩm định nội dung hồ sơ, trường hợp cần thiết sẽ kiểm tra thực tế tại cơ sở. Cơ quan có thẩm quyền phải có văn bản thông báo kết quả xác nhận ưu đãi chậm nhất sau ba mươi (30) ngày làm việc.


Điều 9. Hậu kiểm và thu hồi Giấy xác nhận ưu đãi


  1. Thủ tục hậu kiểm:

    1. Cơ quan kiểm tra:


      • Bộ Công Thương chủ trì, phối hợp với các Bộ, ngành và cơ quan liên quan kiểm tra các dự án được hưởng ưu đãi trên phạm vi toàn quốc;


      • Sở Công Thương các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương chủ trì, phối hợp với các Sở, ban ngành liên quan kiểm tra các dự án được hưởng ưu đãi trên địa bàn.


    2. Hình thức kiểm tra:


      Theo yêu cầu quản lý nhà nước định kỳ hoặc đột xuất, Bộ Công Thương hoặc các Sở Công Thương thành lập đoàn kiểm tra.


    3. Nội dung kiểm tra:


    • Kiểm tra hồ sơ pháp lý;


    • Kiểm tra cơ sở vật chất;


    • Kiểm tra các ưu đãi dự án đã được hưởng;


    • Kiểm tra tiến độ thực hiện dự án;


    • Kiểm tra sản phẩm của dự án đã được hưởng ưu đãi.


    Các nội dung kiểm tra phải được lập thành Biên bản. Trường hợp phát hiện sai phạm, đoàn kiểm tra có trách nhiệm kiến nghị các cơ quan có thẩm quyền liên quan xử lý theo quy định.


  2. Thu hồi Giấy xác nhận ưu đãi:


Các trường hợp bị thu hồi Giấy xác nhận ưu đãi và yêu cầu các tổ chức, cá nhân sai phạm bồi thường các ưu đãi đã được hưởng:


  1. Trong quá trình sản xuất có sự thay đổi về sản phẩm đang được hưởng ưu đãi mà tổ chức, cá nhân không báo cáo với cơ quan có thẩm quyền;


  2. Sau thời gian 18 tháng kể từ thời điểm được xác nhận ưu đãi, dự án không có sản phẩm theo đăng ký đã được xác nhận ưu đãi;


  3. Các trường hợp khác theo kiến nghị của đoàn kiểm tra.


Chương III


TRÁCH NHIỆM VÀ HIỆU LỰC THI HÀNH


Điều 10. Trách nhiệm của các tổ chức, cá nhân

Định kỳ hàng năm (trước ngày 31 tháng 01 năm sau), tổ chức, cá nhân sau khi được hưởng các ưu đãi có trách nhiệm báo cáo Bộ Công Thương tình hình sản xuất kinh doanh các sản phẩm được hưởng ưu đãi.

Điều 11. Trách nhiệm của cơ quan quản lý nhà nước

  1. Vụ Công nghiệp nặng có trách nhiệm:

    1. Tiếp nhận hồ sơ, lấy ý kiến các Bộ, ngành và cơ quan liên quan (nếu cần thiết) thẩm tra xác nhận ưu đãi;

    2. Hướng dẫn, kiểm tra các tổ chức, cá nhân thực hiện quy định tại Thông tư này và các quy định pháp luật liên quan về sản xuất sản phẩm công nghiệp hỗ trợ thuộc Danh mục sản phẩm công nghiệp hỗ trợ ưu tiên phát triển;

    3. Chủ trì, phối hợp với các Bộ, ngành và cơ quan liên quan định kỳ và đột xuất kiểm tra các dự án được hưởng ưu đãi.

  2. Cơ quan có thẩm quyền tại địa phương chủ trì, phối hợp với các đơn vị thuộc tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương có trách nhiệm:

    1. Tiếp nhận hồ sơ, lấy ý kiến các Sở, ban ngành liên quan thẩm tra xác nhận ưu

      đãi;


    2. Hướng dẫn, kiểm tra các tổ chức, cá nhân thực hiện quy định tại Thông tư này

      và các quy định pháp luật liên quan về sản xuất sản phẩm công nghiệp hỗ trợ thuộc Danh mục sản phẩm công nghiệp hỗ trợ ưu tiên phát triển;

    3. Gửi 01 bản chính Giấy xác nhận ưu đãi tới Vụ Công nghiệp nặng, Bộ Công Thương và 01 bản tới Sở Công Thương (trường hợp Sở Công Thương không phải là cơ quan có thẩm quyền tại địa phương xác nhận ưu đãi);

    4. Định kỳ hàng năm báo cáo tổng hợp các dự án được xác nhận ưu đãi gửi Vụ Công nghiệp nặng, Bộ Công Thương.

  3. Sở Công Thương các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương có trách nhiệm chủ trì, phối hợp với các Sở, ban ngành liên quan định kỳ hoặc đột xuất kiểm tra các dự án được hưởng ưu đãi trên địa bàn.

Điều 12. Hiệu lực thi hành

  1. Thông tư này có hiệu lực thi hành từ ngày 01 tháng 01 năm 2016.

  2. Trong quá trình thực hiện, nếu có vướng mắc hoặc vấn đề phát sinh, đề nghị các tổ chức, cá nhân phản ánh về Bộ Công Thương để nghiên cứu sửa đổi, bổ sung cho phù hợp./.



    Nơi nhận:

    • Ban Bí thư Trung ương Đảng;

    • Thủ tướng, các Phó Thủ tướng Chính phủ;

    • Các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ;

    • Văn phòng Trung và các Ban của Đảng;

    • Văn phòng Quốc hội;

    • Văn phòng Chủ tịch nước;

    • Văn phòng Chính phủ;

    • UBND các tỉnh, thành phố trực thuộc TW;

    • Sở Công Thương các tỉnh, thành phố trực thuộc TW;

    • Viện Kiểm sát nhân dân tối cao;

    • Toà án nhân dân tối cao;

    • Kiểm toán Nhà nước;

    • Ngân hàng Chính sách xã hội;

    • Ngân hàng Phát triển Việt Nam;

    • Cục Kiểm tra VBQPPL (Bộ Tư pháp);

    • Công báo; Website Bộ Công Thương;

    • Lưu: VT, CNNg.

    BỘ TRƯỞNG


    Vũ Huy Hoàng

    PHỤ LỤC 1

    DANH MỤC SẢN PHẨM CÔNG NGHIỆP HỖ TRỢ ƯU TIÊN PHÁT TRIỂN TRONG NƯỚC ĐÃ SẢN XUẤT ĐƯỢC TRƯỚC NGÀY 01 THÁNG 01 NĂM 2015

    (Ban hành kèm theo Thông tư số 55 / 2015 / TT - BCT ngày 30 tháng 12 năm 2015 của Bộ Công Thương)

    1. NGÀNH DỆT - MAY:


      TT

      Sản phẩm ưu tiên phát triển

      Sản phẩm trong nước đã sản xuất được

      Tên gọi

      Mã HS

      Mô tả

      1

      Xơ tổng hợp: PE, Viscose

      Xơ polyester PSF

      5503

      20

      00

      2

      Sợi dệt kim, sợi dệt thoi; sợi Polyester có độ bền cao, sợi Spandex, nylon có độ bền cao

      Sợi

      5205

      Gồm các mã HS: 52053300, 52052200, 52054200, 52052300,

      52054300, 52051200, 52051400,

      52053200, 52051300, 52051100,

      52052300, 52052400

      Sợi

      5404

      Gồm các mã HS: 54041900, 54041200

      Sợi polyester filament

      5402

      33

      00

      Sợi

      5509

      Gồm các mã HS: 55091100, 55091200, 55092100, 55092200,

      55095100, 55095300, 55096200

      Sợi

      5510

      Gồm các mã HS: 55101100, 55103000, 55101200

      3

      Vải: Vải kỹ thuật, vải không dệt, vải dệt kim, vải dệt thoi

      Vải dệt thoi từ sợi bông, có tỷ trọng bông từ 85% trở lên, trọng lượng không quá 200 g/m2

      5208

      Gồm các mã HS: 52081100, 52081200, 52081300, 52081900

      Vải Jean các loại

      5209

      22

      00

      Vải dệt bằng nguyên liệu 100% cotton, cotton polyester, cotton polyester pandex... trọng lượng từ 7 đến 15 OZ, khổ vải 55 inches

      đến 63 inches, chỉ số sợi 6 đến 16 Ne

      Vải dệt thoi từ sợi bông, có tỷ trọng bông từ 85% trở lên, trọng lượng trên 200 g/m2

      5209

      Gồm các mã HS: 52091100, 52091200

      Kate 65 / 35 , 83 / 17

      5210

      11

      00

      Vải dệt thoi khác từ bông

      5212

      Bao gồm mã HS: 52121300, 52122300, 52129000


      Vải dệt polymer

      5407

      72

      00

      Vải dệt thoi bằng xơ staple tổng hợp, có tỷ trọng loại xơ này dưới 85%, pha chủ yếu hoặc pha duy nhất với bông, trọng lượng không quá 170 g/m2

      5513

      Bao gồm mã HS: 55132300, 55133100

      Vải dệt thoi bằng xơ staple tổng hợp, có tỷ trọng loại xơ này dưới 85%, pha chủ yếu hoặc pha duy nhất với bông, trọng lượng trên 170 g/m

      5514

      Bao gồm mã HS: 55142100, 55142200

      Các loại vải dệt thoi khác từ xơ Staple tổng hợp, được pha duy nhất với xơ Visco rayon

      5515

      11

      00

      Vải may áo, may quần dệt vân chéo, vân điểm nhuộm màu

      Các loại vải dệt thoi khác từ xơ Staple tổng hợp, được pha duy nhất với len lông cừu hoặc lông động vật loại mịn

      5515

      13

      00

      Vải may đồng phục, thời trang kiểu dệt vân điểm, vân chéo

      Các loại vải dệt thoi khác từ xơ Staple tổng hợp, được pha với len lông cừu và xơ Visco rayon

      5515

      19

      00

      Vải may đồng phục, thời trang kiểu dệt vân điểm, vân chéo

      Vải bạt đã được xử lý

      5901

      90

      20

      Vải dệt đã được hồ cứng

      5901

      90

      90

      Vải được ngâm tẩm, tráng hoặc phủ bằng các vật liệu khác

      5907

      0

      90

      Vải dệt được tráng chống thấm

      Vải dệt kim từ bông

      6006

      22

      00

      Đã nhuộm

      4

      Chỉ may trong ngành dệt may

      Chỉ xơ dừa

      5308

      10

      00

      Chỉ rối, chỉ suôn

      Chỉ khâu làm từ xơ staple tổng hợp

      5508

      5

      Phụ liệu ngành may: Cúc, mex, khóa kéo, băng chun

      Nhãn dệt các loại

      5807

      10

      00

    2. NGÀNH DA - GIÀY:


      TT

      Sản phẩm ưu tiên phát triển

      Sản phẩm trong nước đã sản xuất được

      Tên gọi

      Mã HS

      Mô tả

      1

      Đế giầy, mũi giày, dây giày

      Dây giày coton và polyeste

      5609

      Mũ giày và các bộ phận của chúng, trừ miếng lót bằng vật liệu cứng trong mũ giày

      6406

      10

      Các bộ phận của giày, dép (kể cả mũi giày đã hoặc chưa gắn đế trừ đế ngoài); miếng lót của giày, dép có thể tháo rời, gót giày

      và các sản phẩm tương tự; ghệt, quần ôm sát chân và các sản phẩm tương tự, và

      các bộ phận của chúng

      6406

    3. NGÀNH ĐIỆN TỬ:


      TT

      Sản phẩm ưu tiên phát triển

      Sản phẩm trong nước đã sản xuất được

      Tên gọi

      Mã HS

      Mô tả

      1

      Linh kiện điện tử - quang điện tử cơ bản: Transistor, mạch tích hợp, cảm biến, điện trở, tụ, điôt, ăngten, thyristor

      Phụ tùng, phụ kiện dùng cho máy truyền dẫn

      8529

      10

      40

      Sử dụng trong phát thanh, truyền hình: bộ chia, bộ cộng, bộ lọc, bộ cộng kênh

      Tụ nhôm

      8532

      22

      00

      Tụ điện, loại có điện dung cố định, biến đổi hoặc điều chỉnh được (theo mức định trước)

      Tụ gốm

      8532

      24

      00

      Tụ điện, loại có điện dung cố định, biến đổi hoặc điều chỉnh được (theo mức định trước)

      Tụ nhựa

      8532

      29

      00

      Tụ điện, loại có điện dung cố định, biến đổi hoặc điều chỉnh được (theo mức định trước)

      Bo mạch in

      8534

      0

      10

      Mạch in

      Đầu nối cao tần RF

      8536

      69

      19

      Đầu nối vào-ra

      Đầu nối FPC cho điện thoại di động

      8536

      69

      19


      Điốt, trừ loại cảm quang hay điốt phát quang

      8541

      10

      00

      Bóng bán dẫn, trừ bóng bán dẫn cảm quang

      8541

      21

      00

      Thyristors, diacs và triacs, trừ thiết bị cảm quang

      8541

      30

      00

      Mạch điện tử tích hợp

      8542

      2

      Dây và cáp điện, đèn led, tai nghe điện thoại và loa

      Dây điện từ dẹt

      7408

      11

      00

      Tiết diện lớn nhất 50 mm2

      Dây cáp đồng trần

      7413

      Cáp điện tử

      8544

      42

      99

      Cáp (cable) sợi quang

      8544

      70

      TCVN 8665:2011 (Truyền dẫn bằng công nghệ quang bao gồm cáp điện thoại, cáp điện báo và cáp chuyển tiếp vô tuyến ngầm dưới biển)

      Cáp điện thoại, cáp điện báo và cáp chuyển tiếp vô tuyến, ngầm dưới biển

      8544

      42

      11

      Dùng cho viễn thông, điện áp không quá 80 V

      Cáp điện bọc plastic, tiết diện không quá 300mm2

      8544

      42

      19

      Dùng cho viễn thông, điện áp không quá 80 V

      Cáp điện thoại, cáp điện báo, cáp chuyển tiếp vô tuyến

      8544

      42

      19

      Dùng cho viễn thông, điện áp không quá 80 V

      Cáp điện thoại, điện báo, cáp chuyển tiếp vô tuyến, ngầm dưới biển

      8544

      42

      20

      Dùng cho viễn thông, điện áp trên 80 V nhưng không quá 1.000 V

      Cáp cách điện bằng plastic, tiết diện không quá 300 mm2

      8544

      42

      90

      Dùng cho viễn thông, điện áp trên 80 V nhưng không quá 1.000 V

      Dây dẫn điện bọc plastic

      8544

      42

      90

      Dùng cho viễn thông, điện áp trên 80 V nhưng không quá 1.000 V

      Cáp điện thoại, cáp điện báo và cáp chuyển tiếp vô tuyến, ngầm dưới biển

      8544

      49

      11

      Dùng cho viễn thông, điện áp không quá 80 V


      Cáp điện thoại, cáp điện báo và cáp chuyển tiếp vô tuyến

      8544

      49

      19

      Dùng cho viễn thông, điện áp không quá 80 V

      Cáp điện thoại, cáp điện báo và cáp dùng cho trạm chuyển tiếp sóng vô tuyến, ngầm dưới biển

      8544

      49

      31

      Dùng cho viễn thông, điện áp trên 80 V nhưng không quá 1.000 V

      Cáp điện thoại, cáp điện báo và cáp chuyển tiếp vô tuyến

      8544

      49

      39

      Dùng cho viễn thông, điện áp trên 80 V nhưng không quá 1.000 V

      Cáp điều khiển

      8708

      29

      12

      Sợi quang, bó sợi quang và cáp sợi quang

      9001

      10

      10

      Sử dụng cho viễn thông hoặc cho ngành điện khác

      Tai nghe có khung choàng đầu

      8518

      30

      10

      Tai nghe không có khung choàng đầu

      8518

      30

      20

      Loa thùng

      8518

      21

      10

      Và mã HS 85182210

      Loa đơn, đã lắp vào hộp loa

      8518

      21

      Bộ loa, đã lắp vào cùng một thùng loa

      8518

      22

      Loa, không có hộp

      8518

      29

      20

      Có dải tần số 300 Hz đến 3.400 Hz, có đường kính không quá 50 mm, sử dụng trong viễn thông

      3

      Màn hình các loại

      Màn hình sử dụng ống đèn hình tia ca- tốt

      8528

      41

      Hoặc mã HS 852849

    4. NGÀNH SẢN XUẤT LẮP RÁP Ô TÔ:


      TT

      Sản phẩm ưu tiên phát triển

      Sản phẩm trong nước đã sản xuất được

      Tên gọi

      Mã HS

      Mô tả

      1

      Khung - thân vỏ - cửa xe: Các chi tiết dạng tấm đột dập, sắt xi, thùng xe tải, bậc lên xuống, cụm cửa xe

      Biển báo bằng nhôm phản quang

      9405

      60

      90

      Dùng cho ôtô, môtô, biển giao thông

      Nhãn hàng hóa

      3919

      90

      90

      Thanh chắn chống va đập và linh kiện

      8708

      10

      90

      Mảng khung xương sàn trước

      8708

      29

      95


      Mảng khung xương sàn giữa

      8708

      29

      95

      Mảng khung xương sàn trước bên trái

      8708

      29

      95

      Mảng khung xương sàn trước bên phải

      8708

      29

      95

      Mảng khung xương sàn sau

      8708

      29

      95

      Mảng khung xương sàn trước ở giữa

      8708

      29

      95

      Mảng khung xương sườn xe phía ngoài bên trái

      8708

      29

      95

      Mảng khung xương sườn xe phía ngoài bên phải

      8708

      29

      95

      Cột giữa xe phía trong bên trái

      8708

      29

      95

      Cột giữa xe phía trong bên phải

      8708

      29

      95

      Cột giữa xe phía trong bên trái phía dưới

      8708

      29

      95

      Cột giữa xe phía trong bên phải phía dưới

      8708

      29

      95

      Thanh tăng cứng bảng táp lô

      8708

      29

      95

      Thân vỏ chưa hàn CKD (của xe con)

      8708

      29

      93

      Cabin đã hàn

      8707

      90

      90

      Loại xe tải trọng đến dưới 20 tấn

      Cabin CKD

      8708

      29

      99

      Loại xe tải trọng đến dưới 20 tấn

      Chassis

      8708

      99

      90

      Của xe tải, loại đến dưới 20 tấn

      Khung gầm xe

      8708

      99

      62

      2

      Hệ thống treo: Nhíp, lò xo đàn hồi, bộ giảm chấn

      Nhíp lá và lò xo

      7320

      10

      11

      Tiêu chuẩn chất lượng DIN2094:2006

      Lò xo kéo, nén

      7320

      20

      00

      Lắp cho ô tô, máy công trình....

      Đường kính dây 8-30mm, đường kính lò xo 50-300mm

      Bạc nhíp

      8483

      30

      30

      Dùng cho xe từ 1,25 tấn trở lên


      Bạc phụ tùng

      8483

      40

      00

      Dùng cho bộ bánh răng và cụm bánh răng ăn khớp, trừ bánh xe có răng, đĩa xích và các bộ phận truyền chuyển động ở dạng riêng biệt; vít bi hoặc vít đũa; hộp số và các cơ cấu điều tốc khác, kể cả bộ biến đổi mômen xoắn.

      Bạc cân bằng

      8483

      99

      93

      Lắp cho xe tải có tải trọng từ: (8 - 70)Tấn.

      Nhíp ô tô

      8708

      99

      93

      Lắp cho xe tải có trọng lượng từ: 0.5-70 tấn.

      Lắp cho xe khách, buýt từ: 12-80 ghế.

      Lắp cho xe con từ: 1-9 ghế. Chiều rộng nhíp: 40-150mm. Chiều dày nhíp: 5-45mm.

      3

      Bánh xe: Lốp xe, vành bánh xe bằng hợp kim nhôm

      Lốp ô tô tải nặng

      4011

      20

      Tải trọng lớn nhất từ 1750kg đến 5525 kg, đường kính ngoài từ 880mm đến 1230mm

      Lốp ô tô đặc chủng

      4011

      Tải trọng lớn nhất từ 2937kg- 61500kg, đường kính ngoài từ 1220mm-3045mm

      Lốp ô tô tải nhẹ

      4011

      Tải trọng lớn nhất từ 410kg- 3050kg, đường kính ngoài từ 475mm-972mm

      Săm ô tô tải nhẹ

      4013

      10

      Đường kính mặt cắt từ 104mm đến 160mm, đường kính trong từ 305mm đến 385mm

      Vành bánh xe

      8708

      70

      32

      4

      Hệ thống truyền lực: Ly hợp, hộp số, cầu xe, trục các đăng

      Hộp số

      8708

      40

      HS14, HS19, GT10, GT2, HDC

      Ống dẫn

      8708

      40

      92

      Sử dụng cho dẫn dầu hộp số ô tô

      Linh kiện bộ ly hợp

      8714

      93

      10

      Bánh răng

      8714

      93

      90

      Ống nối

      7326

      90

      99

      Sử dụng cho dẫn dầu hộp số ô tô

      Thanh trượt

      7616

      99

      99

      Sử dụng cho điều chỉnh dầu hộp số ôtô

      Ống xi lanh

      8409

      99

      44

      Sử dụng cho dẫn dầu hộp số ô tô

      5

      Hệ thống phanh

      Ống dầu phanh

      8708

      30

      29

      Chân ga / phanh / côn

      8708

      99

      30


      6

      Nguồn điện: Ắc quy, máy phát điện

      Ắc quy chì a xít

      8507

      20

      99

      Loai dùng để khởi động động cơ piston

      Bình ắc quy chì axit bản cực ống

      8507

      Chuyên dùng cho xe nâng hàng chạy điện: dung lượng từ 2V- 100Ah đến 2V-1000Ah;

      Dây điện, đầu nối, cầu chì, các loại cảm biến, thiết bị tự động điều khiển, bộ xử lý

      Cáp điều khiển

      8708

      29

      12

      Anten dùng cho ô tô

      8529

      10

      30

      Bộ dây dẫn điện

      8544

      30

      12

      7

      Hệ thống chiếu sáng và tín hiệu:

      Đèn, còi, đồng hồ đo các loại

      Đèn pha xe con

      8512

      20

      10

      Đèn pha xe tải loại dưới 1 tấn

      8512

      20

      99

      Còi xe ôtô

      8512

      30

      10

      Loa ôtô

      8518

      21

      Hoặc mã HS 851829

      Tăng âm còi ú

      8518

      50

      8

      Hệ thống xử lý khí thải ô tô

      Ống xả

      8708

      92

      20

      9

      Linh kiện nhựa cho ô tô

      Các sản phẩm bằng nhựa

      3917

      29

      00

      Nội thất và ngoại thất

      10

      Linh kiện cao su, vật liệu giảm chấn

      Ống dẫn bằng cao su

      4009

      42

      90

      Miếng đệm

      4016

      93

      20

      Các sản phẩm khác bằng cao su

      4016

      99

      14

      Vải túi khí cho xe ôtô

      5911

      90

      90

      11

      Kính chắn gió, cần gạt nước, ghế xe

      Sản phẩm da dùng cho xe ôtô

      4205

      0

      40

      Kính tôi nhiệt an toàn

      7007

      Là loại kính cường lực (chịu lực cao, độ bền va đập gấp 5-8 lần, độ bền sốc nhiệt gấp 3 lần so với

      kính thường)

      Kính chắn gió phía trước, sau; Kính cửa cạnh

      7007

      QCVN 32: 2011 / BGTVT

      Gương chiếu hậu

      7009

      Cần gạt nước cho xe ôtô

      8512

      90

      20

      Bộ phận của dây đai an toàn

      8708

      29

      20


      Vỏ ghế ô tô

      9401

      90

      10

      Tấm giữ ghế

      9401

      90

      39

      Bộ ghế

      9401

      20

      Ghế hành khách

      9401

      20

      10

      Dùng cho xe có động cơ

    5. NGÀNH CƠ KHÍ CHẾ TẠO:


      TT

      Sản phẩm ưu tiên phát triển

      Sản phẩm trong nước đã sản xuất được

      Tên gọi

      Mã HS

      Mô tả

      1

      Linh kiện và phụ tùng máy động lực, máy nông nghiệp, đóng tàu

      Lốp xe nông nghiệp

      4011

      61

      10

      Lốp xe công nghiệp

      4011

      62

      10

      Lốp bánh đặc

      4011

      69

      00

      Săm xe công nghiệp

      4013

      90

      99

      Động cơ điện một pha (không kín nước)

      8501

      10

      Công suất đến 2,2 kW, động cơ tụ điện không đồng bộ, rô to ngắn

      mạch

      Động cơ điện ba pha (không kín nước)

      8501

      Công suất đến 1000 kW, động cơ không đồng bộ, rôto ngắn mạch từ 750 vg / ph đến 3000 vg / ph

      Phục vụ cho đóng tàu:

      Tấm tường

      3925

      90

      00

      BM25, BM50 (cấp chống cháy B-15)

      Tấm trần

      3925

      90

      00

      CC25, CC75 (cấp chống cháy B- 0; B-15)

      Đệm chống va cho tàu thuyền hoặc ụ tàu

      4016

      94

      00

      Xích neo tàu

      7315

      82

      00

      Có ngáng cấp 2 đường kính từ 13 đến 36mm

      Dây hàn

      8311

      Loại NAEH14 kích cỡ f2,4; f3,2; f4,0 mm

      Loại NA71T-1 kích cỡ f1,0; f1,2; f1,6 mm

      Loại NA71T-5 kích cỡ f1,0; f1,2; f1,6 mm

      Loại NA71T-G kích cỡ f1,0; f1,2; f,6 mm

      Loại NA70S kích cỡ f0,8-f1,6 mm


      Que hàn

      8311

      Loại NT6013, NB6013, NA6013,

      NA7016, NA7018 có các kích thước f2,5; f3,25; f4,0; f5,0-f5,4 mm

      Nồi hơi tàu thủy

      8402

      12

      Công suất hơi từ 0,5-35 tấn hơi / giờ

      Động cơ diesel

      8408

      công suất đến 50 Hp

      Hệ trục và chân vịt tàu thủy

      8410

      90

      00

      Chân vịt đường kính đến 2m

      Cẩu trên tàu biển, tàu sông

      8426

      11

      00

      Sức nâng đến 540 tấn

      Cụm hộp số thủy

      8483

      40

      20

      Gắn động cơ diesen đến 15 CV

      Ụ nổi

      8905

      90

      10

      Sức nâng đến 20.000 tấn

      Vỏ xuồng hợp kim nhôm

      8906

      Vỏ tàu sông biển

      8906

      đến 12.500 DWT

      Vật liệu compozit chất lượng cao

      7019

      90

      90

      Compozit được chế tạo từ prepreg sợi thủy tinh loại E, ứng dụng trong công nghiệp làm tàu

      2

      Chi tiết máy: Bu lông cường độ cao, ốc vít cường độ cao, ổ bi, bạc lót, bánh răng, van, khớp các loại, vỏ máy, chi tiết đột dập, hộp biến tốc, xi lanh thủy lực

      Vòng bi

      8482

      80

      00

      Vòng loại 24k và 30k

      Bạc, găng đồng

      7411

      22

      00

      Đến Ø 1.500 mm

      Van điện nhiệt độ cao

      8417

      10

      00

      Thuộc máy chính lò quay

      Van tấm điện

      8417

      10

      00

      Thuộc máy chính lò quay

      Van các loại

      8481

      20

      90

      Van đồng

      8481

      30

      20

      Van một chiều

      8481

      30

      20

      Áp lực làm việc max 16kg / cm2 . Nhiệt độ làm việc max 120 độ C

      Van cửa đồng

      8481

      80

      61

      Áp lực làm việc max 16kg / cm2 . Nhiệt độ làm việc max 120 độ C

      Van bi đồng

      8481

      80

      63

      Áp lực làm việc max 16kg / cm2 . Nhiệt độ làm việc max 120 độ C

      Van bi liên hợp đồng

      8481

      80

      63

      Áp lực làm việc max 16kg / cm2 . Nhiệt độ làm việc max 120 độ C

      Van góc đồng

      8481

      80

      63

      Áp lực làm việc max 16kg / cm2 . Nhiệt độ làm việc max 120 độ C

      Van góc liên hợp đồng

      8481

      80

      63

      Áp lực làm việc max 16kg / cm2 . Nhiệt độ làm việc max 120 độ C


      Van một chiều, máy bơm đường ống cút nối và các thiết bị phụ trợ của hệ thống cấp nước làm mát cho các thiết bị của lò hơi

      8481

      80

      99

      Chi tiết van các loại

      8481

      90

      29

      Các phụ kiện đầu nối, khớp nối, khuỷu nối, loại có đường kính từ

      2 3 inches đến 36

      8

      inches

      7307

      22

      Bằng thép

      Các phụ kiện đầu nối, khớp nối, khuỷu nối, loại có đường kính từ

      2 3 inches đến 36

      8

      inches

      7307

      92

      Bằng thép

      Thép chế tạo

      Thép hợp kim khác được cán phẳng, có chiều rộng từ 600 mm trở lên

      7225

      30

      90

      Sản xuất từ 2016

      Các dạng thanh và que, của thép hợp kim khác, được cán nóng, dạng cuộn không đều

      7227

      90

      0

      Sản xuất từ 2016

      Thép hình có hợp kim

      7228

      70

      90

      SS400, SS540 từ L80 đến L130;

      Q235 từ C80 đến C180

      image src="55_2015_TT_BCT_Vv_Quy_dinh_trinh_tu_thu_tuc_xac_nhan_uu_dai_va_hau_kiem_uu_dai_doi_voi_cac_Du_an_SX_SP_cong_nghiep / Image_001 .png" height="1" width="9">

      image src="55_2015_TT_BCT_Vv_Quy_dinh_trinh_tu_thu_tuc_xac_nhan_uu_dai_va_hau_kiem_uu_dai_doi_voi_cac_Du_an_SX_SP_cong_nghiep / Image_002 .png" height="1" width="9">

    6. CÁC SẢN PHẨM CÔNG NGHIỆP HỖ TRỢ CHO CÔNG NGHIỆP CÔNG NGHỆ CAO


    TT

    Sản phẩm ưu tiên phát triển

    Sản phẩm trong nước đã sản xuất được

    Tên gọi

    Mã HS

    Mô tả

    1

    Các loại linh kiện điện tử, mạch vi điện tử để phát triển các thiết bị: Thiết bị ngoại vi, máy vi tính, đồ điện tử gia dụng, thiết bị nghe nhìn, pin mặt trời; các loại chíp vi xử lý; các bộ điều khiển (Bộ

    điều khiển khả trình PLC, bộ điều khiển

    Tấm Module năng lượng mặt trời

    8541

    40

    22

    Dùng để hấp thu năng lượng mặt trời để biến đổi điện năng

    Ổ đĩa quang

    8471

    70

    40

    Kể cả ổ CD-ROM, ổ DVD và ổ CD có thể ghi được (CD-R)


    CNC, ...);

    2

    Các loại động cơ thế hệ mới: Động cơ điện, động cơ ổ từ, động cơ servo (động cơ bước), động cơ từ kháng, động cơ tuyến tính

    Mô-tơ rung điện thoại di động

    8501

    10

    60

    Mô tơ chổi than

    8501

    10

    91

    QK1-5868-000A, S8-71961, S8- 71957, S8- 71958, S8-71969,

    S8-71983, SS8-71974 (dùng cho

    máy in)

    Phụ lục 1 được xây dựng trên cơ sở các văn bản hiện hành của các Bộ ngành chức năng quy định Danh mục máy móc, thiết bị, nguyên phụ liệu,… trong nước đã sản xuất được trước ngày 01 tháng 01 năm 2015. Khi có các văn bản bổ sung của các Bộ, ngành, Bộ Công Thương sẽ xem xét bổ sung vào Phụ lục này.


    PHỤ LỤC 2

    ĐƠN ĐỀ NGHỊ XÁC NHẬN ƯU ĐÃI


    (Mẫu 01)

    TÊN TỔ CHỨC, CÁ NHÂN1

    --------

    CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

    Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

    ---------------

    Số hiệu Công văn ………….., ngày ……. tháng ….. năm …..


    ĐỀ NGHỊ XÁC NHẬN ƯU ĐÃI

    Kính gửi: (cơ quan có thẩm quyền2 nơi nộp hồ sơ)

    1. Tên tổ chức, cá nhân: ……………………………………………..………… 2. Địa chỉ liên lạc: ………………………… Điện thoại: …………..…………… Fax: ……………………………………….. E-mail: ……………………………

  3. Hồ sơ kèm theo:

    1. Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp hoặc Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh;

    2. Thuyết minh dự án:

      • Trường hợp dự án được thực hiện lần đầu hoặc hoạt động độc lập: Báo cáo (dự án) đầu tư theo quy định hiện hành của pháp luật về đầu tư và xây dựng;

      • Trường hợp dự án đang sản xuất:

        + Thuyết minh hiện trạng quy trình sản xuất, cơ sở vật chất (nhà xưởng), máy móc thiết bị (bảng kê danh mục và công suất máy móc, thiết bị chuyên ngành cho các công đoạn chính phù hợp với sản phẩm và quy mô đang sản xuất của cơ sở; thiết bị đo lường, kiểm tra chất lượng…); công suất sản xuất; Báo cáo kiểm toán độc lập năm gần nhất trước thời điểm nộp hồ sơ xin xác nhận ưu đãi (hoặc báo cáo tài chính);

        + Dự án đầu tư mở rộng quy mô, đổi mới công nghệ có ứng dụng thiết bị mới, quy trình sản xuất mới theo quy định hiện hành của pháp luật về đầu tư và xây dựng.

    3. Quyết định phê duyệt báo cáo đánh giá tác động môi trường (đối với dự án đầu tư mới) hoặc cam kết bảo vệ môi trường theo quy định pháp luật bảo vệ môi trường hoặc xác nhận hoàn thành công trình, biện pháp bảo vệ môi trường (đối với dự án đang hoạt động).

    4. Giấy chứng nhận phù hợp tiêu chuẩn kỹ thuật của Liên minh Châu Âu (các tiêu chuẩn do Ủy ban tiêu chuẩn hóa Châu Âu CEN - European Committee for Standardization ban hành) hoặc tương đương (nếu có).

  4. Sau khi nghiên cứu các quy định tại Nghị định số 111 / 2015 / NDD - CP ngày 03 tháng 11 năm 2015 của Chính phủ về phát triển công nghiệp hỗ trợ và các văn bản liên quan khác, (tổ chức, cá nhân) xin (cơ quan có thẩm quyền) xác nhận ưu đãi cho dự án sản xuất sản phẩm công nghiệp hỗ trợ như sau:

    • Loại sản phẩm (đánh dấu X vào ngành xác nhận ưu đãi):


      Dệt may

      Da giày

      Điện tử

      • Cơ khí chế tạo

      • Sản xuất lắp ráp ô tô

      • Công nghệ cao

    • Giải trình sản phẩm theo Danh mục sản phẩm công nghiệp hỗ trợ ưu tiên phát triển:

      .................................................................................................................................

      .................................................................................................................................

      .................................................................................................................................

  5. Các chính sách xin hưởng ưu đãi:

    (Căn cứ vào Điều 12, Nghị định số 111 / 2015 / NĐ - CP ngày 03 tháng 11 năm 2015 của Chính phủ về phát triển công nghiệp hỗ trợ, (tổ chức, cá nhân) liệt kê các chính sách xin hưởng ưu đãi).

  6. Cam kết của tổ chức, cá nhân:

  • Sẽ có sản phẩm theo đăng ký đề nghị xác nhận ưu đãi trong thời gian 18 tháng kể từ thời điểm được xác nhận ưu đãi.

  • Báo cáo với cơ quan có thẩm quyền nếu có sự thay đổi về sản phẩm xin xác nhận đã được hưởng ưu đãi trong quá trình sản xuất.


Đại diện tổ chức, cá nhân

(Ký, ghi rõ họ tên và đóng dấu)



image src="55_2015_TT_BCT_Vv_Quy_dinh_trinh_tu_thu_tuc_xac_nhan_uu_dai_va_hau_kiem_uu_dai_doi_voi_cac_Du_an_SX_SP_cong_nghiep / Image_003 .png" height="1" width="153">

1 Tên tổ chức, cá nhân xin xác nhận ưu đãi.

2 Bộ Công Thương hoặc tên cơ quan có thẩm quyền xác nhận ưu đãi.

PHỤ LỤC 3

GIẤY XÁC NHẬN ƯU ĐÃI

(Ban hành kèm theo Thông tư số 55 / 2015 / TT - BCT ngày 30 tháng 12 năm 2015 của Bộ Công Thương)

(Mẫu 02)


CƠ QUAN

CÓ THẨM QUYỀN3

--------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

---------------

Số hiệu Công văn

………….., ngày ……. tháng ….. năm …..



GIẤY XÁC NHẬN ƯU ĐÃI

Kính gửi: (tổ chức, cá nhân4)

Trả lời văn bản số ........ ngày ...... tháng .... năm ....... của (tổ chức, cá nhân) về việc đề nghị xác nhận ưu đãi dự án sản xuất sản phẩm công nghiệp hỗ trợ, trên cơ sở thẩm định hồ sơ gửi kèm, (cơ quan có thẩm quyền) xác nhận:

Sản phẩm ….. của (tổ chức, cá nhân) thuộc Danh mục sản phẩm công nghiệp hỗ trợ ưu tiên phát triển, đủ điều kiện hưởng các chính sách ưu đãi quy định tại Điểm….. Khoản ….. Điều 12 Nghị định số 111 / 2015 / NĐ - CP ngày 03 tháng 11 năm 2015 của Chính phủ về phát triển công nghiệp hỗ trợ.

Đề nghị (tổ chức, cá nhân) làm việc với các cơ quan chức năng liên quan để được hướng dẫn thủ tục hưởng các ưu đãi nêu trên./.


Nơi nhận:

  • Như trên;

  • Lưu: VT, cơ quan có thẩm quyền.

Đại diện cơ quan có thẩm quyền

(Ký, ghi rõ họ tên và đóng dấu)



image src="55_2015_TT_BCT_Vv_Quy_dinh_trinh_tu_thu_tuc_xac_nhan_uu_dai_va_hau_kiem_uu_dai_doi_voi_cac_Du_an_SX_SP_cong_nghiep / Image_004 .png" height="1" width="161">

3 Bộ Công Thương hoặc tên cơ quan có thẩm quyền xác nhận ưu đãi.

4 Tên tổ chức, cá nhân xin xác nhận ưu đãi.