BỘ CÔNG THƯƠNG

-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

---------------

Số: 1273 / BCT - TTTN

V/v điều hành kinh doanh xăng dầu

Hà Nội, ngày 03 tháng 02 năm 2016


Kính gửi: Các thương nhân đầu mối kinh doanh xăng dầu


Căn cứ Nghị định số 83 / 2014 / NĐ - CP ngày 03 tháng 9 năm 2014 của Chính phủ về kinh doanh xăng dầu (sau đây gọi tắt là Nghị định số 83 / 2014 / NĐ - CP );


Căn cứ Thông tư liên tịch số 39 / 2014 / TTLT - BCT - BTC ngày 29 tháng 10 năm 2014 của Liên Bộ Công Thương - Tài chính Quy định về phương pháp tính giá cơ sở; cơ chế hình thành, quản lý, sử dụng Quỹ Bình ổn giá và điều hành giá xăng dầu theo quy định tại Nghị định số 83 / 2014 / NĐ - CP ngày 03 tháng 9 năm 2014 của Chính phủ về kinh doanh xăng dầu (sau đây gọi tắt là Thông tư số 39 / 2014 / TTLT - BCT - BTC );


Căn cứ Quyết định số 53 / 2012 / QĐ - TTg ngày 22 tháng 11 năm 2012 của Thủ tướng Chính phủ về việc ban hành lộ trình áp dụng tỷ lệ phối trộn nhiên liệu sinh học với nhiên liệu truyền thống;


Căn cứ công văn số 17444 / BTC - QLG ngày 24 tháng 11 năm 2015 của Bộ Tài chính về tỷ giá ngoại tệ để tính giá cơ sở;


Căn cứ Luật số 70 / 2014 / QH13 ngày 26 tháng 11 năm 2014 của Quốc hội sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật thuế tiêu thụ đặc biệt;


Căn cứ Thông báo số 19 / TB - VPCP ngày 19 tháng 01 năm 2016 của Văn phòng Chính phủ thông báo kết luận của Phó Thủ tướng Hoàng Trung Hải tại cuộc họp về sơ kết 01 năm thực hiện Lộ trình sản xuất, kinh doanh xăng E5 và cơ chế giá;


Căn cứ Thông báo số 76 / TB - BTC ngày 29 tháng 01 năm 2016 của Bộ Tài chính về việc chi phí kinh doanh định mức xăng E5;


Căn cứ thực tế diễn biến giá thành phẩm xăng dầu thế giới kể từ ngày 19 tháng 01 năm 2016 đến hết ngày 02 tháng 02 năm 2016 (sau đây gọi tắt là kỳ công bố) và căn cứ nguyên tắc tính giá cơ sở theo quy định tại Nghị định số 83 / 2014 / NĐ - CP , Thông tư liên tịch số 39 / 2014 / TTLT - BCT - BTC ;


Liên Bộ Công Thương - Tài chính công bố giá cơ sở các mặt hàng xăng dầu tiêu dùng phổ biến trên thị trường, như sau:



Mặt hàng

Giá cơ sở kỳ trước liền kề, điều hành ngày[1] 19/01/2016

(đồng / lít ,kg)


Giá cơ sở kỳ công bố2 (đồng / lít ,kg)

Chênh lệch giữa giá cơ sở kỳ công bố với giá cơ sở kỳ trước liền kề (đồng / lít ,kg)


Chênh lệch giữa giá cơ sở kỳ công bố với giá cơ sở kỳ trước liền kề (%)

(1)

(2)

(3)=(2)-(1)

(4)=[(3):(1)]x100

1. Xăng RON 92

15.442

14.713

-729

-4,72

2. Xăng E5

14.759

14.263

-496

-3,36

3. Dầu điêzen 0.05S

10.207

9.580

-627

-6,15

4. Dầu hỏa

9.388

8.905

-483

-5,14

5. Dầu Madút 180CST 3.5S

7.245

7.225

-20

-0,27

Trước những diễn biến giá thành phẩm xăng dầu thế giới trong thời gian gần đây và thực hiện điều hành giá xăng dầu theo cơ chế thị trường có sự quản lý của Nhà nước, Liên Bộ Công Thương - Tài chính quyết định:


  1. Quỹ Bình ổn giá xăng dầu


    Giữ nguyên mức trích lập Quỹ Bình ổn giá xăng dầu đối với các mặt hàng xăng dầu như hiện hành.


  2. Giá bán xăng dầu


    Sau khi thực hiện việc trích lập Quỹ Bình ổn giá xăng dầu tại Mục 1 nêu trên, giá bán các mặt hàng xăng dầu tiêu dùng phổ biến trên thị trường không cao hơn giá cơ sở:


    • Xăng RON 92: không cao hơn 14.713 đồng / lít ;


    • Xăng E5: không cao hơn 14.263 đồng / lít ;


    • Dầu điêzen 0.05S: không cao hơn 9.580 đồng / lít ;


    • Dầu hỏa: không cao hơn 8.905 đồng / lít ;


    • Dầu madút 180CST 3.5S: không cao hơn 7.225 đồng / kg .


  3. Thời gian thực hiện


  • Trích lập Quỹ Bình ổn giá xăng dầu đối với các mặt hàng xăng dầu: Áp dụng từ 15 giờ 00 ngày 03 tháng 02 năm 2016.

  • Điều chỉnh giá bán các mặt hàng xăng dầu: Do thương nhân đầu mối kinh doanh xăng dầu quy định nhưng không muộn hơn 15 giờ 00 ngày 03 tháng 02 năm 2016.


  • Kể từ 15 giờ 00 ngày 03 tháng 02 năm 2016, là thời điểm Liên Bộ Công Thương - Tài chính công bố giá cơ sở kỳ công bố tại Công văn này cho đến trước ngày Liên Bộ Công Thương

  • Tài chính công bố giá cơ sở kỳ kế tiếp, việc điều chỉnh giá bán các mặt hàng xăng dầu do thương nhân đầu mối kinh doanh xăng dầu quyết định phù hợp với các quy định tại Nghị định số 83 / 2014 / NĐ - CP , Thông tư Liên tịch số 39 / 2014 / TTLT - BCT - BTC .


    Bộ Công Thương thông báo để các thương nhân đầu mối kinh doanh xăng dầu biết, thực hiện và báo cáo tình hình thực hiện về Liên Bộ Công Thương - Tài chính để giám sát theo quy định./.



    Nơi nhận:

    • Như trên;

    • Lãnh đạo Bộ Công Thương (b / c) ;

    • Lãnh đạo Bộ Tài chính (b / c) ;

    • Cục Quản lý Giá, Thanh tra Bộ (BTC);

    • Cục Quản lý thị trường (BCT);

    • Hiệp hội Xăng dầu Việt Nam (để biết);

    • Lưu: VT, TTTN.

TL. BỘ TRƯỞNG

KT. VỤ TRƯỞNG VỤ THỊ TRƯỜNG TRONG NƯỚC

 PHÓ VỤ TRƯỞNG


Nguyễn Lộc An

Giá thành phẩm xăng dầu thế giới 15 ngày*


(19/01/2016 - 02/02/2016)



TT


Ngày


X92


Dầu hỏa


Do0,05


FO 3,5S

VCB mua CK


VCB bán

1

19/1/16

45.050

35.710

33.720

136.070

22,410

22,455

2

20/1/16

43.650

33.070

31.210

132.710

22,410

22,455

3

21/1/16

43.940

32.260

30.290

139.720

22,410

22,435

4

22/1/16

46.480

35.390

33.380

152.120

22,410

22,430

5

23/1/16

6

24/1/16

7

25/1/16

46.890

37.360

35.180

158.740

22,365

22,390

8

26/1/16

44.180

34.710

32.480

145.580

22,365

22,360

9

27/1/16

44.490

36.900

34.540

148.300

22,365

22,290

10

28/1/16

45.430

38.960

36.490

157.790

22,365

22,285

11

29/1/16

47.270

40.240

37.860

170.630

22,365

22,235

12

30/1/16

13

31/1/16

14

1/2/16

46.390

40.660

37.530

170.830

22,215

22,330

15

2/2/16

43.820

39.980

36.640

155.630

22,215

22,330

Bquân

45.235

36.840

34.484

151.647

22,354

22,363

* Giá thành phẩm xăng dầu được giao dịch thực tế trên thị trường Singapore và lấy theo mức giá giao dịch bình quân hàng ngày (MOP’s: Mean of Platt of Singapore) được công bố bởi Hãng tin Platt’s (Platt Singapore).



image src="1273_BCT_TTTN_2016_Vv_Dieu_hanh_kinh_doanh_xang_dau / Image_001 .png" height="1" width="208">

[1],2 Tính trên cơ sở mức trích lập Quỹ Bình ổn giá xăng dầu theo quy định là 300 đồng / lít xăng khoáng, 0 đồng / lít xăng E5, 300 đồng / lít điêzen, 300 đồng / lít dầu hỏa, 300 đồng / kg dầu madút.