BỘ TÀI CHÍNH

TỔNG CỤC HẢI QUAN

-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

---------------

Số: 965 / TCHQ - TXNK

V/v xác định lại mã số HS

Hà Nội, ngày 02 tháng 02 năm 2016


Kính gửi: Cục Quản lý Dược (Bộ Y tế).


Tổng cục Hải quan nhận được công văn số 67 / HQQNa - KTSTQ ngày 19/1/2016 của Cục Hải quan tỉnh Quảng Nam đề nghị xử lý vướng mắc trong việc xác nhận lại mã HS của mặt hàng Contratubex của Công ty Thương mại- Dược- Sâm Ngọc Linh, Quảng Nam (tài liệu đính kèm). Về việc này, Tổng cục Hải quan xin trao đổi với Cục Quản lý Dược (Bộ Y tế) như sau:


Căn cứ Danh mục hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu Việt Nam ban hành kèm theo Thông tư số 156 / 2011 / TT - BTC ngày 14/11/2011 của Bộ Tài chính và Biểu thuế xuất khẩu, nhập khẩu ưu đãi ban hành kèm theo Thông tư số 164 / 2013 / TT - BTC ngày 15/11/2013 của Bộ Tài chính; theo chú giải pháp lý 1(e), Chương 30: “các chế phẩm thuộc các nhóm từ 33.03 đến 33.07, ngay cả khi các chế phẩm đó có tính năng phòng bệnh hoặc chữa bệnh, thì không thuộc Chương 30”, thì mặt hàng “Contractubex Gel, 10GM” thuộc Chương 33, nhóm 33.04 “Mỹ phẩm hoặc các chế phẩm để trang điểm và các chế phẩm dưỡng da (trừ dược phẩm), kể cả các chế phẩm chống nắng hoặc bắt nắng; các chế phẩm dùng để trang điểm móng tay hoặc móng chân.”, thuộc phân nhóm 1 gạch “- Loại khác”, mã số 3304.99.90 “---Loại khác”, do bản chất mặt hàng là một dạng chế phẩm dưỡng da (không phải dược phẩm), dùng để chống tăng sinh phì đại, chống viêm, làm mềm và phẳng mô sẹo (mục đích để làm đẹp và dưỡng da). Mặt hàng về bản chất tương tự các mặt hàng Kem hỗ trợ chức năng bảo vệ da, gel làm giảm sẹo (như Xclair, Atopiclair, Dermatix), đã được định danh tại mã số 9825.00.00 “Chất làm đầy da (Restylane); Kem hỗ trợ chức năng bảo vệ da, gel làm giảm sẹo (như Xclair, Atopiclair, Dermatix)”, thuộc Chương 98 Biểu thuế nhập khẩu ưu đãi.


Theo quy định tại Điều 2, Quyết định số 41 / 2007 / QĐ - BYT thì: “Danh mục thuộc thành phẩm, nguyên liệu làm thuốc, mỹ phẩm nhập khẩu vào Việt Nam đã được xác định mã số hàng hóa theo Danh mục hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu và Biểu thuế nhập khẩu ưu đãi là cơ sở để khai báo hải quan khi nhập khẩu vào Việt Nam.


Cá nhân, tổ chức khi nhập khẩu thuốc thành phẩm, nguyên liệu làm thuốc, mỹ phẩm vào Việt Nam căn cứ vào các danh mục ban hành kèm theo Quyết định này để khai hải quan.


Trong trường hợp xảy ra tranh chấp liên quan đến mã số hàng hóa trong Danh mục ban hành kèm theo Quyết định này, Cục Quản lý dược Việt Nam (Bộ Y tế) sẽ chủ trì phối hợp với Tổng cục Hải quan (Bộ Tài chính) xem xét lại để thống nhất và quyết định mã số.”


Theo Khoản 4, Điều 19, Nghị định số 08 / 2015 / NĐ - CP ngày 21/01/2015 của Chính phủ: “Bộ Tài chính có trách nhiệm chủ trì, phối hợp với các Bộ, cơ quan, tổ chức liên quan để quyết định việc phân loại hàng hóa đối với các trường hợp có sự khác biệt trong việc áp dụng Danh

mục hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu Việt Nam hoặc có sự khác biệt giữa các Danh mục hàng hóa do các Bộ, cơ quan ngang Bộ ban hành trước ngày hiệu lực của Nghị định này với Danh mục hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu Việt Nam.”


Vì vậy, Tổng cục Hải quan đề nghị Cục Quản lý Dược xem xét, điều chỉnh lại mã số của mặt hàng Contractubex Gel 10g tại Quyết định số 164 / QĐ - QLD ngày 22/06/2012 để thống nhất với Danh mục hàng hóa xuất nhập khẩu Việt Nam và Biểu thuế nhập khẩu ưu đãi.


Trân trọng !



Nơi nhận:

  • Như trên;

  • Cục HQ tỉnh Quảng Nam (thay trả lời);

  • Vụ CST- Bộ Tài chính (để theo dõi);

  • Lưu: VT, TXNK(3b).

KT. TỔNG CỤC TRƯỞNG 

PHÓ TỔNG CỤC TRƯỞNG


Nguyễn Dương Thái