BỘ TÀI CHÍNH

TỔNG CỤC HẢI QUAN

-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

---------------

Số: 1580 / TCHQ - TXNK

V/v xử lý nợ thuế

Hà Nội, ngày 02 tháng 03 năm 2016


Kính gửi: Công ty TNHH Vĩnh Thắng.

(Nhà số 18 đường Bờ Sông - Cụm Đại lộ Tôn Đức Thắng - Xã An Đồng - Huyện An Dương - TP. Hải Phòng)


Tổng cục Hải quan nhận được các công văn số 03/11/2015/VT-ĐNXNT ngày 03/11/2015 và 29/01/2016/VT-ĐKNĐN ngày 29/01/2016 của Công ty TNHH Vĩnh Thắng về việc đề nghị xóa nợ tiền thuế, tiền chậm nộp của 05 lô hàng kính xây dựng và 02 lô hàng gạch lát nền. Thực hiện chỉ đạo của Thủ tướng Chính phủ tại công văn số 629 / VPCP - KTTH ngày 26/01/2016 của Văn phòng Chính phủ, Tổng cục Hải quan có ý kiến như sau:


  1. Về xóa nợ tiền thuế, tiền chậm nộp:


    Khoản 3 Điều 65, điểm c khoản 2 Điều 67 Luật Quản lý thuế số 78 / 2006 / QH11 được sửa đổi, bổ sung tại khoản 20, khoản 22 Điều 1 Luật số 21 / 2012 / QH13 quy định:


    • Một trong các trường hợp được xóa nợ là: “3. Các khoản nợ tiền thuế, tiền chậm nộp, tiền phạt của người nộp thuế không thuộc trường hợp quy định tại khoản 1, khoản 2 Điều 65 Luật này mà cơ quan quản lý thuế đã áp dụng tất cả các biện pháp cưỡng chế thi hành quyết định hành chính thuế quy định tại khoản 1 Điều 93 của Luật này và các khoản nợ tiền thuế, tiền chậm nộp, tiền phạt này đã quá mười năm, kể từ ngày hết thời hạn nộp thuế, nhưng không có khả năng thu hồi.”


    • “Tổng cục trưởng Tổng cục thuế, Tổng cục trưởng Tổng cục Hải quan xóa nợ đối với trường hợp người nộp thuế nợ tiền thuế, tiền chậm nộp, tiền phạt dưới năm tỷ đồng”.


    Theo quy định nêu trên, đối chiếu với trường hợp của Công ty TNHH Vĩnh Thắng đang có nợ tiền thuế, tiền chậm nộp của 05 lô hàng kính xây dựng và 02 lô hàng gạch lát nền là 4.030.347.800 đồng đã quá 10 năm nhưng chưa áp dụng đủ các biện pháp cưỡng chế nên không thuộc đối tượng xóa nợ.


  2. Về xử lý nợ:


  • Khoản 4 Điều 92 Luật Quản lý thuế số 78 / 2006 / QH11 được sửa đổi, bổ sung tại khoản 25 Điều 1 Luật số 21 / 2012 / QH13 quy định: “Chưa thực hiện biện pháp cưỡng chế thuế đối với trường hợp người nộp thuế được cơ quan quản lý thuế cho phép nộp dần tiền nợ thuế trong thời hạn không quá mười hai tháng, kể từ ngày bắt đầu của thời hạn cưỡng chế thuế. Việc nộp dần tiền nợ thuế được xem xét trên cơ sở đề nghị của người nộp thuế và phải có bảo lãnh của tổ chức

    tín dụng. Người nộp thuế phải nộp tiền chậm nộp theo mức 0, 05% / ngày tính trên số tiền thuế chậm nộp”.


  • Khoản 5 Điều 46 Nghị định 127 / 2013 / NĐ - CP ngày 15/10/2013 của Chính phủ quy định: “5. Việc tạm dừng áp dụng biện pháp cưỡng chế dừng làm thủ tục hải quan đảm bảo: Không có nợ thuế quá hạn, tiền chậm nộp, tiền phạt của các lô hàng khác; phải nộp thuế trước khi thông quan đối với lô hàng đang làm thủ tục; số tiền thuế, tiền chậm nộp, tiền phạt đang còn nợ phải được tổ chức tín dụng bảo lãnh theo quy định”.


  • Theo quy định tại khoản 1 Điều 33 Thông tư 190 / 2013 / TT - BTC ngày 12/12/2013 của Bộ Tài chính thì trường hợp chưa thực hiện biện pháp cưỡng chế; tạm dừng áp dụng biện pháp cưỡng chế dừng làm thủ tục hải quan gồm:


“a) Người nộp thuế thuộc đối tượng bị áp dụng các biện pháp cưỡng chế được cơ quan Hải quan cho phép nộp dần tiền thuế nợ theo quy định tại Điều 39 Nghị định số 83 / 2013 / NĐ - CP ngày 22 tháng 7 năm 2013 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Quản lý thuế và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Quản lý thuế;


b) Người nộp thuế đã được tạm dừng áp dụng biện pháp cưỡng chế dừng làm thủ tục hải quan theo quy định khoản 5 Điều 46 Nghị định”.


Theo quy định trên, các khoản nợ thuộc các lô hàng nêu trên của Công ty đã quá hạn quá 90 ngày nhưng Công ty không có khả năng nộp thuế đúng hạn thì đề nghị Công ty lựa chọn một trong hai phương án xử lý nợ quy định tại khoản 1 Điều 33 Thông tư 190 / 2013 / TT - BTC nêu trên và liên hệ với cơ quan hải quan nơi đăng ký tờ khai để được hướng dẫn, xem xét chưa thực hiện biện pháp cưỡng chế hoặc tạm dừng áp dụng biện pháp cưỡng chế dừng làm thủ tục hải quan.


Tổng cục Hải quan thông báo để Công ty TNHH Vĩnh Thắng được biết và thực hiện./.



Nơi nhận:

  • Như trên;

  • TT: Đỗ Hoàng Anh Tuấn (để b / cáo) ;

  • Cục HQ: Thanh Hóa, Quảng Ninh, Đà Nẵng (để thực hiện);

  • Lưu: VT, TXNK (3b).

KT. TỔNG CỤC TRƯỞNG 

PHÓ TỔNG CỤC TRƯỞNG


Nguyễn Dương Thái