BỘ NÔNG NGHIỆP

VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN

-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

---------------

Số: 10 / VBHN - BNNPTNT

Hà Nội, ngày 27 tháng 4 năm 2015



THÔNG TƯ

HƯỚNG DẪN THỰC HIỆN NGHỊ ĐỊNH CỦA CHÍNH PHỦ SỐ 59 / 2005 / NĐ - CP NGÀY 04 THÁNG 5 NĂM 2005 VỀ ĐIỀU KIỆN SẢN XUẤT, KINH DOANH MỘT SỐ NGÀNH NGHỀ THỦY SẢN

Thông tư số 02 / 2006 / TT - BTS ngày 20/3/2006 hướng dẫn thực hiện Nghị định của Chính phủ số 59 / 2005 / NĐ - CP về điều kiện sản xuất, kinh doanh một số ngành nghề thủy sản, có hiệu lực kể từ ngày 18 tháng 5 năm 2006, được sửa đổi, bổ sung bởi:

  1. Thông tư số 62 / 2008 / TT - BNNPTNT ngày 20/5/2008 của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn sửa đổi, bổ sung một số nội dung của Thông tư 02 / 2006 / TT - BTS ngày 20/3/2006 của Bộ Thủy sản hướng dẫn thi hành Nghị định số 69 / 2005 / NĐ - CP ngày 04/5/2005 của Chính phủ về điều kiện sản xuất, kinh doanh một số ngành nghề thủy sản, có hiệu lực kể từ ngày 15 tháng 6 năm 2008;

  2. Thông tư số 24 / 2011 / TT - BNNPTNT ngày 06 tháng 4 năm 2011 của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn về việc sửa đổi, bổ sung, bãi bỏ một số quy định về thủ tục hành chính trong lĩnh vực thủy sản theo Nghị quyết số 57 / NQ - CP ngày 15 tháng 12 năm 2010, có hiệu lực kể từ ngày 21 tháng 5 năm 2011

  3. Thông tư số 89 / 2011 / TT - BNNPTNT ngày 29/12/2011 của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn ban hành danh mục khu vực cấm khai thác thủy sản có thời hạn trong năm, có hiệu lực kể từ ngày 03 tháng 2 năm 2012.

Căn cứ Nghị định số 43 / 2003 / NĐ - CP ngày 02 tháng 5 năm 2003 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Thủy sản;

Căn cứ Nghị định số 59 / 2005 / NĐ - CP ngày 04 tháng 5 năm 2005 của Chính phủ về điều kiện sản xuất, kinh doanh một số ngành nghề thủy sản (sau đây gọi chung là Nghị định), Bộ Thủy sản hướng dẫn thực hiện Nghị định như sau,1



image src="10_VBHN_BNNPTNT_2015_Vv_Hop_nhat_Thong_tu_huong_dan_Nghi_dinh_59_2005_ND_CP_ve_dieu_kien_san_xuat_kinh_doanh_nganh_nghe_thuy_san / Image_001 .png" height="1" width="194">

1 Thông tư số 62 / 2008 / TT - BNNPTNT ngày 20/5/2008 của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn sửa đổi, bổ sung một số nội dung của Thông tư 02 / 2006 / TT - BTS ngày 20/3/2006 của Bộ Thuỷ sản hướng dẫn thi hành Nghị định số 69 / 2005 / NĐ - CP ngày 04/5/2005 của Chính phủ về điều kiện sản xuất, kinh doanh một số ngành nghề thuỷ sản, có căn cứ ban hành như sau:

“Căn cứ Nghị định số 01 / 2008 / NĐ - CP ngày 03 tháng 01 năm 2008 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn;

Căn cứ Nghị định số 59 / 2005 / NĐ - CP ngày 04 tháng 5 năm 2005 của Chính phủ về điều kiện sản xuất, kinh doanh một số ngành nghề thủy sản;

Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn sửa đổi, bổ sung một số nội dung của Thông tư số 02 / 2006 / TT - BTS ngày 20 tháng 3 năm 2006 của Bộ trưởng Bộ Thủy sản hướng dẫn thi hành Nghị định số 59 / 2005 / NĐ - CP ngày 04 tháng 5 năm 2005 của Chính phủ về điều kiện sản xuất, kinh doanh một số ngành nghề thủy sản (sau đây viết tắt là Thông tư số 02 / 2006 / TT - BTS) như sau:”

Thông tư số 24 / 2011 / TT - BNNPTNT ngày 06 tháng 4 năm 2011 của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn về việc sửa đổi, bổ sung, bãi bỏ một số quy định về thủ tục hành chính trong lĩnh vực thủy sản theo Nghị quyết số 57 / NQ - CP ngày 15 tháng 12 năm 2010, có căn cứ ban hành sau:

“Căn cứ Nghị định số 01 / 2008 / NĐ -CP ngày 03 tháng 01 năm 2008 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn; Nghị định số 75 / 2009 / NĐ - CP của Chính phủ sửa đổi Điều 3 Nghị định số 01 / 2008 / NĐ -CP ngày 03 tháng 01 năm 2008 của Chính phủ;

Căn cứ Nghị quyết số 57 / NQ - CP ngày 15 tháng 12 năm 2010 của Chính phủ về Phương án đơn giản hóa thủ tục hành chính thuộc phạm vi quản lý của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn;


định)

  1. Về một số quy định chung (hướng dẫn một số nội dung quy định tại Chương I của Nghị


    1. Hướng dẫn khoản 2 Điều 1 của Nghị định:

      Điều kiện đối với tổ chức, cá nhân sản xuất, kinh doanh, nhập khẩu, lưu hành thuốc thú y,

      chế phẩm sinh học, vi sinh vật, hóa chất dùng trong thú y thủy sản; điều kiện đối với cá nhân hành nghề thú y thủy sản thực hiện theo quy định của Pháp lệnh Thú y và Nghị định số 33 / 2005 / NĐ - CP ngày 15/3/2005 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Pháp lệnh Thú y (sau đây gọi chung là Nghị định số 33/ 2005 / NĐ - CP) , cụ thể:

      1. Điều kiện sản xuất, gia công, san chia thuốc thú y, chế phẩm sinh học, vi sinh vật, hóa chất dùng trong thú y thủy sản thực hiện theo quy định tại Điều 38 của Pháp lệnh Thú y và Điều 52 Nghị định số 33 / 2005 / NĐ - CP .

        b)2 Điều kiện kinh doanh thuốc thú y, chế phẩm sinh học, vi sinh vật, hóa chất dùng trong thú y thủy sản thực hiện theo quy định tại Điều 39 của Pháp lệnh Thú y, Điều 54 của Nghị định số 33 / 2005 / NĐ - CP ngày 15 tháng 3 năm 2005 hướng dẫn quy định chi tiết thi hành một số điều của Pháp lệnh Thú y và điểm c, khoản 1 Điều 4 Nghị định 59 / 2006 / NĐ - CP ngày 12 tháng 6 năm 2006 quy định chi tiết Luật Thương mại về hàng hóa, dịch vụ cấm kinh doanh, hạn chế kinh doanh và kinh doanh có điều kiện.

        1. Điều kiện nhập khẩu thuốc thú y, chế phẩm sinh học, vi sinh vật, hóa chất dùng trong thú y thủy sản thực hiện theo quy định tại Điều 48 của Pháp lệnh Thú y và Điều 53 của Nghị định số 33 / 2005 / NĐ - CP .

        2. Điều kiện để thuốc thú y, chế phẩm sinh học, vi sinh vật, hóa chất dùng trong thú y thủy sản mới sản xuất trong nước hoặc lần đầu nhập khẩu vào Việt Nam được phép lưu hành tại Việt Nam theo quy định tại Điều 40 của Pháp lệnh Thú y và Điều 57 của Nghị định số 33 / 2005 / NĐ - CP.

        đ) Điều kiện đối với người hành nghề thú y thủy sản thuộc phạm vi hành nghề nêu tại Điều 52 của Pháp lệnh Thú y thực hiện theo quy định tại Điều 53 của Pháp lệnh Thú y và Điều 64 của Nghị định số 33 / 2005 / NĐ - CP .

    2. Các trường hợp không thuộc đối tượng điều chỉnh của Nghị định số 59 (Khoản 3 Điều 2 của Nghị định):

      1. Hộ gia đình, cá nhân nuôi trồng thủy sản, chế biến thủy sản; kinh doanh nguyên liệu thủy sản dùng cho chế biến thực phẩm (bao gồm các hoạt động: mua bán, thu gom, bảo quản, vận chuyển thủy sản) có quy mô nhỏ, theo phương pháp thủ công không thuộc đối tượng điều chỉnh của Nghị định khi có thu nhập thấp theo quy định tại khoản 2 Điều 24 Nghị định số 109 / 2004 / NĐ - CP ngày 02 tháng 4 năm 2004 của Chính phủ về đăng ký kinh doanh (sau đây gọi chung là Nghị định số 109 / 2004 / NĐ - CP ) nhưng phải bảo đảm các điều kiện về vệ sinh an toàn


        image src="10_VBHN_BNNPTNT_2015_Vv_Hop_nhat_Thong_tu_huong_dan_Nghi_dinh_59_2005_ND_CP_ve_dieu_kien_san_xuat_kinh_doanh_nganh_nghe_thuy_san / Image_002 .png" height="1" width="626">

        Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn ban hành Thông tư sửa đổi, bổ sung, bãi bỏ một số quy định về thủ tục hành chính trong lĩnh vực thủy sản theo Nghị quyết 57 / NQ - CP ngày 15 tháng 12 năm 2010 của Chính phủ như sau:”

        Thông tư số 89 / 2011 / TT - BNNPTNT ngày 29/12/2011 của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn ban hành danh mục khu vực cấm khai thác thuỷ sản có thời hạn trong năm, có căn cứ ban hành như sau:

        “Căn cứ Luật Thuỷ sản ngày 26 tháng 11 nãm 2003;

        Căn cứ Nghị định số 01 / 2008 / NĐ -CP ngày 03 tháng 01 năm 2008 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn; Nghị định số 75 / 2009 / NĐ - CP của Chính phủ về việc sửa đổi điều 3 Nghị định số 01 / 2008 / NĐ -CP ngày 03 tháng 01 năm 2008 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn;

        Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn ban hành Danh mục khu vực cấm khai thác thủy sản có thời hạn trong năm như sau:”

        2 Điểm này được sửa đổi theo quy định tại khoản 1 Thông tư số 62 / 2008 / TT - BNNPTNT ngày 20/5/2008 của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn sửa đổi, bổ sung một số nội dung của Thông tư 02 / 2006 / TT - BTS ngày 20/3/2006 của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn hướng dẫn thi hành Nghị định số 59 / 2005 / NĐ - CP ngày 04/5/2005 của Chính phủ về điều kiện sản xuất, kinh doanh một số ngành nghề thuỷ sản, có hiệu lực kể từ ngày 15 tháng 6 năm 2008.

        thực phẩm, bảo vệ môi trường theo quy định của pháp luật về vệ sinh an toàn thực phẩm và pháp luật về bảo vệ môi trường.

      2. Điều kiện kinh doanh đối với tổ chức, cá nhân kinh doanh thủy sản tươi sống và đã chế biến; thu gom, bảo quản, vận chuyển thủy sản để tiêu dùng trực tiếp thực hiện theo Nghị định số 73 / 2002 / NĐ - CP ngày 20 tháng 8 năm 2002 của Chính phủ về việc bổ sung hàng hóa, dịch vụ thương mại vào Danh mục 1 về hàng hóa cấm lưu thông, dịch vụ thương mại cấm thực hiện; Danh mục 3 về hàng hóa, dịch vụ thương mại kinh doanh có điều kiện ban hành kèm theo Nghị định số 11 / 1999 / NĐ - CP ngày 03 tháng 3 năm 1999 của Chính phủ; Thông tư của Bộ Thủy sản số 03 / 2002 / TT - BTS ngày 31 tháng 12 năm 2002 hướng dẫn thực hiện Nghị định này.

  2. Quy định liên quan Giấy phép khai thác thủy sản

  1. Mẫu Giấy phép khai thác thủy sản (Khoản 3 Điều 4 của Nghị định):

    Cục Khai thác và Bảo vệ nguồn lợi thủy sản chịu trách nhiệm ban hành mẫu Giấy phép khai thác thủy sản theo quy định tại Phụ lục 1 của Thông tư này để sử dụng thống nhất trong cả nước.

  2. Điều kiện cấp Giấy phép khai thác thủy sản:

    Tổ chức, cá nhân khai thác thủy sản được cấp Giấy phép khai thác thủy sản phải có đủ các điều kiện theo quy định tại Khoản 1 Điều 5 của Nghị định, cụ thể như sau:

    1. Có Giấy chứng nhận đăng ký tàu cá đối với tàu cá lắp máy có tổng công suất máy chính từ 20 sức ngựa trở lên hoặc không lắp máy có chiều dài đường nước thiết kế từ 15 m trở lên; việc đăng ký các loại tàu cá không lắp máy có trọng tải trên 0,5 tấn, chiều dài dưới 15m hoặc tàu lắp máy có công suất máy chính dưới 20 CV thực hiện theo Nghị định số 66 / 2005 / NĐ - CP ngày 19 tháng 5 năm 2005 của Chính phủ về bảo đảm an toàn cho người và tàu cá hoạt động thủy sản (sau đây gọi chung là Nghị định số 66/ 2005 / NĐ - CP) và Thông tư của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn3 hướng dẫn thực hiện Nghị định này.

    2. Có Giấy chứng nhận an toàn kỹ thuật tàu cá đối với loại tàu cá được quy định tại điểm a khoản 1 Điều 10 của Nghị định số 66 / 2005 / NĐ - CP và phải còn thời hạn sử dụng.

    3. Có Sổ danh bạ thuyền viên đối với tàu cá hoạt động tại các tuyến khai thác được quy định tại khoản 3 Điều 12 của Nghị định số 66 / 2005 / NĐ - CP .

    4. Có Bằng thuyền trưởng, máy trưởng tàu cá theo quy định hiện hành của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn3.

      đ) Có nghề khai thác và ngư cụ khai thác phù hợp với quy định của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn3 và quy định của UBND cấp tỉnh đã được sự đồng ý của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn3.

      Bộ Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn3 quy định:

      • Không được sử dụng ngư cụ khai thác thủy sản có kích thước mắt lưới nhỏ hơn quy định tại Phụ lục 2, Phụ lục 3 của Thông tư này;

      • Phương tiện làm các nghề khai thác thủy sản kết hợp ánh sáng phải thực hiện quy định về việc sử dụng nguồn sáng trong khai thác thủy sản như sau:

        + Tại tuyến bờ: tổng công suất các cụm chiếu sáng của mỗi đơn vị khai thác không được vượt quá 200 W với nghề rớ (vó cất lưới bằng trục quay tay), 500 W với nghề câu mực.

        + Tại tuyến lộng: tổng công suất các cụm chiếu sáng của mỗi đơn vị khai thác làm các nghề lưới vây, vó, mành, câu mực, chụp mực, pha xúc không được vượt quá 5.000 W; công suất của mỗi bóng đèn dùng trong nghề pha xúc không được vượt quá 2000 W và vị trí lắp đặt đèn pha phải cách mặt nước trên 1,2 m.

        + Tại tuyến khơi: chưa quy định hạn chế tổng công suất các cụm chiếu sáng và giới hạn công suất của mỗi bóng đèn.

        + Khoảng cách giữa điểm đặt cụm sáng với các cụm chà rạo hoặc nghề cố định không được dưới 500 m.

    5. Ngoài các điều kiện nêu tại các điểm a, b, c, d và đ của khoản này còn phải có Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh khai thác thủy sản theo quy định tại khoản 1 Điều 17 Luật Thủy sản, trừ trường hợp không thuộc diện phải đăng ký kinh doanh theo quy định tại khoản 2 Điều 24 của Nghị định số 109 / 2004 / NĐ - CP .

  3. Thực hiện quy định tại khoản 2 Điều 5 của Nghị định, tổ chức, cá nhân không được cấp Giấy phép khai thác thủy sản trong các trường hợp sau:

    1. Khai thác thủy sản tại khu vực cấm khai thác của các khu bảo tồn biển, khu bảo tồn vùng nước nội địa; các khu vực cấm khai thác có thời hạn trong năm được quy định tại Phụ lục 4 của Thông tư này và các quy định của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh đã được sự đồng ý của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn3.

    2. Khai thác những đối tượng bị cấm khai thác, cấm khai thác có thời hạn (vào thời gian cấm khai thác) được quy định tại Phụ lục 5, Phụ lục 6 của Thông tư này và các văn bản quy định của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh đã được sự đồng ý của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn3; khai thác các loài thủy sản mà Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn công bố trữ lượng nguồn lợi bị suy giảm nghiêm trọng hoặc có nguy cơ bị tuyệt chủng trong thời hạn còn hiệu lực của quyết định công bố; khai thác các loài thủy sản sống trong vùng nước tự nhiên để làm giống có kích thước nhỏ hơn kích thước tối thiểu cho phép khai thác được quy định tại Phụ lục 7 của Thông tư này, trừ trường hợp được cơ quan quản lý nhà nước về khai thác và bảo vệ nguồn lợi thủy sản cấp tỉnh cho phép;

    c)4 Những hoạt động khai thác thủy sản bị cấm bao gồm:

    • Các hoạt động khai thác thủy sản sử dụng chất nổ, điện, công cụ kích điện hoặc tạo xung điện, hóa chất hoặc chất độc;

    • Sử dụng các loại nghề hoặc công cụ chuyên khai thác cá nóc;

    • Các nghề sử dụng ngư cụ có kích thước mắt lưới nhỏ hơn quy định tại điểm đ Khoản 2 Mục II của Thông tư này;

    • Các nghề và loại tàu khai thác thủy sản bị cấm hoạt động trong một số tuyến khai thác:

      + Tại tuyến bờ cấm các nghề: lưới kéo (trừ lưới kéo moi / ruốc ở tầng nước mặt), nghề kết hợp ánh sáng (trừ nghề rớ, câu tay mực) và các nghề khác mà UBND cấp tỉnh quy định đã được sự đồng ý của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn3; các nghề khai thác thủy sản sử dụng tàu cá có công suất máy chính hoặc chiều dài đường nước thiết kế lớn hơn quy định tại Nghị định của Chính phủ về quản lý hoạt động khai thác thủy sản của tổ chức, cá nhân Việt Nam trên các vùng biển.

      + Tại tuyến lộng cấm các nghề kết hợp ánh sáng sử dụng công suất nguồn sáng vượt quá quy định tại điểm đ khoản 2 Mục II của Thông tư số 02 / 2006 / TT - BTS ; các nghề khai thác thủy sản sử dụng tàu cá có công suất máy lớn hơn quy định tại Nghị định số 123 / 2006 / NĐ - CP ngày 27 tháng 10 năm 2006 của Chính phủ về quản lý hoạt động khai thác thủy sản của tổ chức, cá nhân Việt Nam trên các vùng biển.

      d) Các tàu khai thác thủy sản đóng mới có công suất máy chính hoặc sử dụng các nghề bị cấm phát triển theo quy định của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn3 hoặc quy định của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh đã được sự đồng ý của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn3.

      Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn3 quy định cấm phát triển:

    • Các nghề kết hợp ánh sáng hoạt động tại tuyến bờ và tuyến lộng;

    • Các nghề te, xiệp, xịch, đáy trong sông, đáy biển;

    • Tàu lắp máy có công suất dưới 90 sức ngựa làm nghề lưới kéo cá;



      image src="10_VBHN_BNNPTNT_2015_Vv_Hop_nhat_Thong_tu_huong_dan_Nghi_dinh_59_2005_ND_CP_ve_dieu_kien_san_xuat_kinh_doanh_nganh_nghe_thuy_san / Image_003 .png" height="1" width="195">

      4 Điểm này được sửa đổi theo quy định tại khoản 2 Thông tư số 62 / 2008 / TT - BNN ngày 20 tháng 5 năm 2008 của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn sửa đổi, bổ sung một số nội dung của Thông tư số 02 / 2006 / TT - BTS ngày 20 tháng 3 năm 2006 của Bộ Thủy sản hướng dẫn thi hành Nghị định số 59 / 2005 / NĐ - CP ngày 04 tháng 5 năm 2005 của Chính phủ về điều kiện, sản xuất, kinh doanh một số ngành nghề thủy sản, có hiệu lực kể từ ngày 15 tháng 6 năm 2008.

    • Tàu lắp máy dưới 30 sức ngựa làm các nghề khác.

  4. Thủ tục và trình tự cấp, gia hạn Giấy phép khai thác thủy sản: a5) Trường hợp xin cấp giấy phép lần đầu hoặc gia hạn giấy phép:

  • Thủ tục, trình tự và lệ phí cấp giấy phép, gia hạn giấy phép theo quy định tại Điều 6 của Nghị định số 59 / 2005 / NĐ - CP ngày 04 tháng 5 năm 2005 của Chính phủ về điều kiện sản xuất, kinh doanh một số ngành nghề thủy sản.

Đơn xin cấp giấy phép theo mẫu quy định tại Phụ lục 8 của Thông tư số 02 / 2006 / TT - BTS . Đơn xin gia hạn giấy phép theo mẫu quy định tại Phụ lục 9 của Thông tư số 02 / 2006 / TT -

BTS.


  • Thời hạn của giấy phép được gia hạn thực hiện theo quy định tại khoản 3 Điều 5 của

    Nghị định số 59 / 2005 / NĐ - CP ngày 04 tháng 5 năm 2005 của Chính phủ về điều kiện sản xuất, kinh doanh một số ngành nghề thủy sản.

    b)6 Hồ sơ xin đổi và cấp lại Giấy phép (01 bộ) bao gồm:

    + Đơn xin đổi hoặc cấp lại giấy phép (trong trường hợp mất Giấy phép) theo mẫu quy định tại phụ lục 10 của Thông tư số 02 / 2006 / TT - BTS , kèm theo Giấy phép cũ (trừ trường hợp mất Giấy phép);

    + Giấy chứng nhận đăng ký tàu cá hoặc Giấy xác nhận đã đăng ký tàu cá;

    + Giấy chứng nhận an toàn kỹ thuật tàu cá đối với trường hợp xin đổi giấy phép do thay đổi tàu cá thuộc diện phải đăng kiểm

    5.7 Các trường hợp thu hồi Giấy phép (khoản 4 Điều 5 của Nghị định):

    Các trường hợp thu hồi Giấy phép theo quy định tại khoản 1, khoản 2 Điều 18 của Luật Thủy sản. Hành vi vi phạm khác mà pháp luật đã quy định phải thu hồi Giấy phép bao gồm:

    • Hành vi quy định tại khoản 2, 3 Điều 9 Nghị định số 128 / 2005 / NĐ - CP ngày 11 tháng 10 năm 2005 của Chính phủ quy định về xử lý vi phạm hành chính trong lĩnh vực thủy sản trong trường hợp gây hậu quả nghiêm trọng thì bị tước quyền sử dụng Giấy phép 06 tháng (nếu có);

    • Hành vi quy định tại khoản 8, Điều 10 Nghị định số 128 / 2005 / NĐ - CP ngày 11 tháng 10 năm 2005 của Chính phủ quy định về xử lý vi phạm hành chính trong lĩnh vực thủy sản thì bị tịch thu và hủy Giấy phép giả, Giấy phép bị tẩy xóa, sửa chữa.

6. Cơ quan cấp Giấy phép (Điều 7 của Nghị định):

Cơ quan có thẩm quyền cấp, gia hạn, đổi, cấp lại, thu hồi Giấy phép được quy định tại Điều 7 của Nghị định. Đối với những tỉnh có địa bàn rộng, số lượng tàu cá nhiều, các Sở quản lý nhà nước về thủy sản cấp tỉnh có thể đề nghị Ủy ban nhân dân cấp tỉnh phân cấp cho Ủy ban nhân dân huyện thực hiện việc cấp, gia hạn, đổi, cấp lại, thu hồi Giấy phép đối với loại tàu cá lắp máy có công suất máy chính dưới 20 CV hoặc tàu cá không lắp máy có chiều dài đường nước thiết kế dưới 15 m.


image src="10_VBHN_BNNPTNT_2015_Vv_Hop_nhat_Thong_tu_huong_dan_Nghi_dinh_59_2005_ND_CP_ve_dieu_kien_san_xuat_kinh_doanh_nganh_nghe_thuy_san / Image_004 .png" height="1" width="194">

5 Điểm này được sửa đổi theo quy định tại khoản 3 Thông tư số 62 / 2008 / TT - BNN ngày 20 tháng 5 năm 2008 của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn sửa đổi, bổ sung một số nội dung của Thông tư số 02 / 2006 / TT - BTS ngày 20 tháng 3 năm 2006 của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn hướng dẫn thi hành Nghị định số 59 / 2005 / NĐ - CP ngày 04 tháng 5 năm 2005 của Chính phủ về điều kiện, sản xuất, kinh doanh một số ngành nghề thủy sản, có hiệu lực kể từ ngày 15 tháng 6 năm 2008.

6 Điểm này được sửa đổi theo quy định tại Điều 9 của Thông tư số 24 / 2011 / TT - BNNPTNT ngày 06 tháng 4 năm 2011 của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn về việc sửa đổi, bổ sung, bãi bỏ một số quy định về thủ tục hành chính trong lĩnh vực thủy sản theo Nghị quyết số 57 / NQ - CP ngày 15 tháng 12 năm 2010, có hiệu lực từ ngày 21 tháng 5 năm 2011.

7 Khoản này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại khoản 4 Thông tư số 62 / 2008 / TT - BNN ngày 20 tháng 5 năm 2008 của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn sửa đổi, bổ sung một số nội dung của Thông tư số 02 / 2006 / TT - BTS ngày 20 tháng 3 năm 2006 của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn hướng dẫn thi hành Nghị định số 59 / 2005 / NĐ - CP ngày 04 tháng 5 năm 2005 của Chính phủ về điều kiện, sản xuất, kinh doanh một số ngành nghề thủy sản, có hiệu lực kể từ ngày 15 tháng 6 năm 2008.

III. Căn cứ pháp luật liên quan quy định về điều kiện sản xuất, kinh doanh của một số ngành nghề sản xuất, kinh doanh có điều kiện

  1. Sản xuất, kinh doanh ngư cụ và trang thiết bị khai thác thủy sản (Điều 9 của Nghị

    định)


    a) Thực hiện quy định tại khoản 3 Điều 9 của Nghị định, nhà xưởng, kho chứa, trang thiết

    bị, hệ thống xử lý nước thải, chất thải rắn và khí thải của cơ sở sản xuất ngư cụ và trang thiết bị khai thác thủy sản phải bảo đảm tiêu chuẩn bảo vệ môi trường theo quy định tại các Tiêu chuẩn Việt Nam số 6.1 và 6.2 Mục 6 Phụ lục 11 của Thông tư này.

    b)8 Đối với hàng hóa là ngư cụ (bao gồm cả nguyên liệu để chế tạo ngư cụ) và trang thiết bị khai thác thủy sản thực hiện theo quy định tại Phụ lục IV Nghị định số 89 / 2006 / NĐ - CP ngày 30 tháng 8 năm 2006 của Chính phủ về Nhãn hàng hóa và văn bản hướng dẫn Nghị định này.

    Thực hiện quy định tại khoản 5 Điều 9 của Nghị định, cơ sở sản xuất kinh doanh ngư cụ và trang thiết bị khai thác thủy sản phải tuân thủ các quy định pháp luật sau đây:

    • Đối với hàng hóa là lưới đánh cá phải tuân thủ quy định tại khoản 5 Mục A Phần II của Thông tư số 03 / 2000 / TT - BTS ngày 22/9/2000 của Bộ Thủy sản hướng dẫn thực hiện Quyết định số 178 / 1999 / QĐ - TTg ngày 30/8/1999 của Thủ tướng Chính phủ ban hành quy chế ghi nhãn hàng hóa lưu thông trong nước và hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu đối với hàng hóa thủy sản;

    • Đối với các trang thiết bị khai thác thủy sản phải tuân thủ quy định tại Mục II Thông tư của Bộ Thương mại số 34 / 1999 / TT - BTM ngày 15/12/1999 hướng dẫn thực hiện Quyết định số 178 / 1999 / QĐ - TTg ngày 30/8/1999 của Thủ tướng Chính phủ ban hành quy chế ghi nhãn hàng hóa lưu thông trong nước và hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu.

      c) Thực hiện quy định tại khoản 6 Điều 9 của Nghị định, cơ sở sản xuất kinh doanh ngư cụ và trang thiết bị khai thác thủy sản phải tuân thủ quy định sau đây:

    • Không được sản xuất, kinh doanh ngư cụ khai thác thủy sản có kích thước mắt lưới nhỏ hơn quy định tại điểm đ khoản 2 Mục II Thông tư này;

    • Không được sản xuất, kinh doanh vật liệu nổ, kíp nổ, dây cháy chậm, công cụ kích điện hoặc tạo xung điện.

    • Không được sản xuất, kinh doanh các loại ngư cụ, trang thiết bị khai thác thủy sản bị cấm sử dụng theo quy định của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn3 hoặc quy định của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh đã được sự đồng ý của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn3.

  2. Đóng mới, cải hoán tàu cá (hướng dẫn Khoản 4 Điều 10 của Nghị định)

    1. Nhà xưởng, trang thiết bị của cơ sở đóng mới, cải hoán tàu cá các loại (theo loại vật liệu và kích thước của tàu) phải phù hợp với yêu cầu kỹ thuật theo quy định của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn3.

    2. Hệ thống xử lý nước thải và chất thải rắn của cơ sở phải đáp ứng yêu cầu về bảo vệ môi trường theo Tiêu chuẩn Việt Nam được nêu tại điểm a khoản 1 Mục III Thông tư này.

  3. Sản xuất, kinh doanh giống thủy sản (Điều 11 của Nghị định)

    Tổ chức, cá nhân sản xuất, kinh doanh (bao gồm cả dịch vụ lưu giữ) giống thủy sản phải có đủ các điều kiện theo quy định tại Điều 11 của Nghị định, cụ thể như sau:

    1. Tổ chức, cá nhân sản xuất, kinh doanh giống thủy sản phải có Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh do cơ quan đăng ký kinh doanh có thẩm quyền cấp (điểm a khoản 1 Điều 11), trừ trường hợp có thu nhập thấp theo quy định tại khoản 2 Điều 24 của Nghị định số 109 / 2004 / NĐ - CP;


      image src="10_VBHN_BNNPTNT_2015_Vv_Hop_nhat_Thong_tu_huong_dan_Nghi_dinh_59_2005_ND_CP_ve_dieu_kien_san_xuat_kinh_doanh_nganh_nghe_thuy_san / Image_005 .png" height="1" width="195">

      8 Điểm này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại khoản 5 Thông tư số 62 / 2008 / TT - BNN ngày 20 tháng 5 năm 2008 của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn sửa đổi, bổ sung một số nội dung của Thông tư số 02 / 2006 / TT - BTS ngày 20 tháng 3 năm 2006 của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn hướng dẫn thi hành Nghị định số 59 / 2005 / NĐ - CP ngày 04 tháng 5 năm 2005 của Chính phủ về điều kiện, sản xuất, kinh doanh một số ngành nghề thủy sản, có hiệu lực kể từ ngày 15 tháng 6 năm 2008.

    2. Cơ sở vật chất kỹ thuật và các trang thiết bị kỹ thuật, hệ thống cấp và thoát nước, hệ thống xử lý nước thải, phương tiện vận chuyển, lưu giữ của cơ sở sản xuất, kinh doanh giống thủy sản phải đáp ứng yêu cầu kỹ thuật và vệ sinh thú y; yêu cầu về bảo vệ môi trường (điểm c Khoản 1 Điều 11) theo quy định pháp luật hiện hành.

      Các quy định pháp luật đã được ban hành và được quy định tại Thông tư này:

      • Các Tiêu chuẩn Việt Nam và Tiêu chuẩn Ngành đã được ban hành nêu tại mục 1, mục 2 Phụ lục 11 của Thông tư này;

      • Quy định tại Phụ lục 12, Phụ lục 13 của Thông tư này.

    3. Cơ sở sản xuất, kinh doanh đàn giống bố mẹ, đàn giống thương phẩm phải có nhân viên kỹ thuật có chứng chỉ đã được đào tạo về kỹ thuật nuôi trồng thủy sản do các Viện, Trung tâm nghiên cứu về nuôi trồng thủy sản hoặc các trường có đào tạo về nuôi trồng thủy sản cấp, trừ trường hợp nhân viên kỹ thuật đã có trình độ trung cấp trở lên về nuôi trồng thủy sản (điểm d khoản 1 Điều 11).

    4. Cơ sở sản xuất giống thủy sản phải thực hiện đúng quy trình kỹ thuật bắt buộc áp dụng đối với sản xuất giống thủy sản theo quy định của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn3 (điểm g khoản 1 Điều 11). Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn3 đã ban hành quy trình kỹ thuật khuyến khích áp dụng đối với việc sản xuất một số giống thủy sản (Mục 3 Phụ lục 11 của Thông tư này).

      đ) Cơ sở sản xuất, kinh doanh đực giống, cái giống thủy sản; tinh, phôi, trứng giống và ấu trùng động vật thủy sản phải có nhân viên kỹ thuật có chứng chỉ đào tạo về kỹ thuật thụ tinh nhân tạo, cấy truyền phôi, ấp trứng và công nghệ nhân giống thủy sản do các viện, trung tâm nghiên cứu về nuôi trồng thủy sản hoặc các trường có đào tạo về nuôi trồng thủy sản cấp (điểm b khoản 2 Điều 11).

    5. Cơ sở sản xuất, kinh doanh đực giống, cái giống, tinh đực giống và ấu trùng động vật thủy sản phải thực hiện Quy chế quản lý khai thác, sử dụng tinh, phôi và môi trường bảo quản, pha chế tinh, phôi; Quy chế quản lý khai thác, sử dụng đực giống, cái giống thủy sản, trứng giống, ấu trùng thủy sản theo quy định của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn (điểm c và đ khoản 2 Điều 11).

  4. Nuôi trồng thủy sản (hướng dẫn khoản 3 và 4 Điều 12 của Nghị định)

    1. Cơ sở nuôi trồng thủy sản phải bảo đảm các điều kiện, tiêu chuẩn kỹ thuật về nuôi trồng thủy sản; tiêu chuẩn vệ sinh thú y, vệ sinh an toàn thực phẩm theo quy định pháp luật hiện hành.

      Các Tiêu chuẩn Ngành hiện hành được nêu tại Mục 4 Phụ lục 11 của Thông tư này.

    2. Các tiêu chuẩn, quy định hiện hành về bảo vệ môi trường liên quan cơ sở nuôi trồng thủy sản được nêu tại mục 2 Phụ lục 11 của Thông tư này.

      Cơ sở nuôi tôm trong vùng nuôi tôm tập trung phải thực hiện các quy định tại Quy chế quản lý môi trường vùng nuôi tôm tập trung được ban hành kèm theo Quyết định số 04 / 2002 / QĐ - BTS ngày 24/01/2002 của Bộ trưởng Bộ Thủy sản.

    3. Sử dụng các loại thức ăn, thuốc thú y, chế phẩm sinh học, vi sinh vật, hóa chất phải tuân thủ các quy định sau đây:

    • Phải nằm trong danh mục được phép lưu hành tại Việt Nam do Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn3 công bố;

    • Không chứa các chất nằm trong danh mục hóa chất, kháng sinh cấm sử dụng ban hành kèm theo Quyết định của Bộ trưởng Bộ Thủy sản số 07 / 2005 / QĐ - BTS ngày 24/2/2005 và các quy định pháp luật hiện hành khác;

    • Cơ sở nuôi thủy sản thương phẩm phải tuân thủ Quy chế kiểm soát dư lượng các chất độc hại trong động vật và sản phẩm động vật nuôi ban hành kèm theo Quyết định của Bộ trưởng Bộ Thủy sản số 15 / 2002 / QĐ - BTS ngày 17/5/2002.

  5. Sản xuất thức ăn nuôi thủy sản (hướng dẫn khoản 2 và khoản 4 Điều 13 của Nghị

    định)

    1. Nhà xưởng, kho chứa, trang thiết bị, hệ thống xử lý chất thải của cơ sở sản xuất thức ăn nuôi thủy sản phải đáp ứng yêu cầu bảo đảm tiêu chuẩn vệ sinh thú y đối với thức ăn nuôi thủy sản được sản xuất ra theo quy định pháp luật hiện hành.

    2. Nhà xưởng, kho chứa, trang thiết bị, hệ thống xử lý chất thải của cơ sở sản xuất thức ăn nuôi thủy sản phải đáp ứng yêu cầu bảo vệ môi trường nước và không khí theo quy định tại các Tiêu chuẩn Việt Nam được nêu tại Mục 6 Phụ lục 11 của Thông tư này.

  6. Kinh doanh thức ăn nuôi thủy sản (hướng dẫn các Khoản 3, 4 và 5 Điều 14 của Nghị

    định)


    1. Nơi bảo quản, bày bán hàng phải thông thoáng, không ẩm ướt để bảo đảm chất lượng

      hàng hóa. Kho, tủ bảo quản và nơi bày bán thức ăn nuôi thủy sản phải riêng biệt đối với thuốc thú y thủy sản, thức ăn chăn nuôi gia súc, gia cầm, thuốc bảo vệ thực vật và thuốc thú y của ngành Nông nghiệp (đối với cơ sở kinh doanh các loại hàng hóa này);

      Địa điểm kinh doanh phải xa bãi chứa rác thải, nơi sản xuất có nhiều bụi hoặc chất độc hại ít nhất 100 m; phải có thùng, sọt có nắp đậy kín để đựng rác.

      b)9 Người quản lý hoặc nhân viên bán hàng của cơ sở phải có trình độ trung cấp trở lên về một trong các chuyên ngành: nuôi trồng thủy sản, thú y, chăn nuôi, sinh học hoặc có chứng chỉ tập huấn hợp pháp về thức ăn nuôi thủy sản do các cơ quan có thẩm quyền cấp.

      c) Thức ăn kinh doanh phải bảo đảm tiêu chuẩn vệ sinh thú y theo quy định tại các Tiêu chuẩn Ngành được nêu tại mục 5 Phụ lục 11 của Thông tư này.

      d)10 (được bãi bỏ)

      đ)11 (được bãi bỏ)

  7. Chế biến thủy sản (hướng dẫn các khoản 3, 4 và 6 Điều 15 của Nghị định)

    1. Điều kiện vệ sinh an toàn thực phẩm đối với cơ sở chế biến thủy sản theo quy định tại các Tiêu chuẩn Ngành được nêu tại Mục 7 Phụ lục 11 của Thông tư này.

    2. Cơ sở chế biến thủy sản phải tuân thủ Quy chế quản lý môi trường cơ sở chế biến thủy sản ban hành kèm theo Quyết định của Bộ trưởng Bộ Thủy sản số 19 / 2002 / QĐ - BTS ngày 18/9/2002.

      Cơ sở chế biến thủy sản xây dựng mới phải có báo cáo đánh giá tác động môi trường, trong đó đưa ra các giải pháp xử lý chất thải (rắn, lỏng, khí) phù hợp với các tiêu chuẩn về môi trường và chế độ giám sát môi trường, báo cáo này phải được cơ quan quản lý môi trường cấp tỉnh phê duyệt.

      Đối với cơ sở chế biến thủy sản đang hoạt động phải bảo đảm tiêu chuẩn chất thải theo quy định tại các Tiêu chuẩn Việt Nam, Tiêu chuẩn Ngành được nêu tại mục 6 Phụ lục 11 của Thông tư này.

    3. Cơ quan có thẩm quyền cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện bảo đảm vệ sinh an toàn thực phẩm trong lĩnh vực thủy sản (trong đó có cơ sở chế biến thủy sản làm thực phẩm) theo quy định


      image src="10_VBHN_BNNPTNT_2015_Vv_Hop_nhat_Thong_tu_huong_dan_Nghi_dinh_59_2005_ND_CP_ve_dieu_kien_san_xuat_kinh_doanh_nganh_nghe_thuy_san / Image_006 .png" height="1" width="194">

      9 Điểm này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại khoản 6 Thông tư số 62 / 2008 / TT - BNNPTNT ngày 20 tháng 5 năm 2008 của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn sửa đổi, bổ sung một số nội dung của Thông tư số 02 / 2006 / TT - BTS ngày 20 tháng 3 năm 2006 của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn hướng dẫn thi hành Nghị định số 59 / 2005 / NĐ - CP ngày 04 tháng 5 năm 2005 của Chính phủ về điều kiện, sản xuất, kinh doanh một số ngành nghề thủy sản, có hiệu lực kể từ ngày 6 tháng 6 năm 2008.

      10 Điểm này được bãi bỏ theo quy định tại khoản 7 Thông tư số 62 / 2008 / TT - BNNPTNT ngày 20 tháng 5 năm 2008 của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn sửa đổi, bổ sung một số nội dung của Thông tư số 02 / 2006 / TT - BTS ngày 20 tháng 3 năm 2006 của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn hướng dẫn thi hành Nghị định số 59 / 2005 / NĐ - CP ngày 04 tháng 5 năm 2005 của Chính phủ về điều kiện, sản xuất, kinh doanh một số ngành nghề thủy sản, có hiệu lực kể từ ngày 15 tháng 6 năm 2008.

      11 Điểm này được bãi bỏ theo quy định tại khoản 7 Thông tư số 62 / 2008 / TT - BNNPTNT ngày 20 tháng 5 năm 2008 của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn sửa đổi, bổ sung một số nội dung của Thông tư số 02 / 2006 / TT - BTS ngày 20 tháng 3 năm 2006 của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn hướng dẫn thi hành Nghị định số 59 / 2005 / NĐ - CP ngày 04 tháng 5 năm 2005 của Chính phủ về điều kiện, sản xuất, kinh doanh một số ngành nghề thủy sản, có hiệu lực kể từ ngày 15 tháng 6 năm 2008.

      tại Thông tư liên tịch số 24/2005/TTLT/BYT-BTS ngày 8/12/2005 của Bộ Y tế và Bộ Thủy sản hướng dẫn phân công, phối hợp quản lý nhà nước về vệ sinh an toàn thực phẩm thủy sản và theo quy định hiện hành của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn. Căn cứ để kiểm tra, công nhận (cấp Giấy chứng nhận) cơ sở chế biến thủy sản làm thực phẩm đủ điều kiện bảo đảm vệ sinh an toàn thực phẩm là các Tiêu chuẩn Ngành được nêu tại Mục 7 Phụ lục11 của Thông tư này.

    4. Người lao động trực tiếp chế biến thủy sản không được mắc các bệnh truyền nhiễm theo quy định của Bộ Y tế (có giấy chứng nhận đủ điều kiện sức khỏe của cơ quan y tế có thẩm quyền), phải định kỳ kiểm tra sức khỏe theo quy định tại các Tiêu chuẩn Ngành số 7.1 và 7.3 Mục 7 Phụ lục 11 của Thông tư này.

  8. Kinh doanh nguyên liệu thủy sản dùng cho chế biến thực phẩm (hướng dẫn các khoản 3, 4 và 5 Điều 16 của Nghị định).

  1. Nhà xưởng, kho chứa, các trang thiết bị, dụng cụ, phương tiện thu mua, bảo quản, vận chuyển thủy sản chuyên dùng của cơ sở phải bảo đảm các điều kiện vệ sinh an toàn thực phẩm được quy định tại Tiêu chuẩn Ngành số 7.9 và Tiêu chuẩn Ngành số 7.1 (đối với cơ sở có sơ chế thủy sản) Mục 7 Phụ lục 11 của Thông tư này.

  2. Cơ sở kinh doanh, dịch vụ chỉ được phép sử dụng các loại phụ gia thực phẩm, hóa chất nằm trong danh mục các chất phụ gia được phép sử dụng trong thực phẩm ban hành kèm theo Quyết định số 3742 / 2001 / QĐ - BYT ngày 31/8/2001 của Bộ Y tế, thực hiện quy định của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn tại Tiêu chuẩn Ngành số 7.8 Mục 7 Phụ lục 11 của Thông tư này.

  3. Cơ sở kinh doanh, dịch vụ phải bảo đảm tiêu chuẩn chất thải để bảo vệ môi trường theo quy định của Tiêu chuẩn Việt Nam số 6.1 Mục 6 Phụ lục 11 của Thông tư này; đáp ứng yêu cầu về vệ sinh thú y được quy định tại Tiêu chuẩn Ngành số 7.9 Mục 7 Phụ lục 11 của Thông tư này.

  1. Thanh tra, kiểm tra điều kiện sản xuất, kinh doanh; xử lý vi phạm

    1. Trách nhiệm thanh tra, kiểm tra điều kiện sản xuất, kinh doanh các ngành nghề thủy sản hướng dẫn thực hiện khoản 1 Điều 17 của Nghị định)

    1. Thanh tra thủy sản thuộc Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn3 có trách nhiệm:

        • Tổ chức chỉ đạo thống nhất trong toàn quốc công tác thanh tra, kiểm tra việc thực hiện các quy định pháp luật đối với hoạt động của các cơ sở sản xuất, kinh doanh các ngành nghề thủy sản thuộc phạm vi điều chỉnh của Nghị định;

        • Trực tiếp hoặc phối hợp với các cơ quan hữu quan trong và ngoài Ngành để thực hiện nhiệm vụ thanh tra, kiểm tra hoạt động sản xuất kinh doanh các ngành nghề thủy sản khi cần thiết; Kiểm tra việc thực hiện nhiệm vụ thanh tra, kiểm tra của Thanh tra thủy sản thuộc các Sở Thủy sản hoặc Sở có quản lý nhà nước về thủy sản (sau đây gọi chung là Sở Thủy sản) đối với hoạt động sản xuất kinh doanh các ngành nghề thủy sản.

        • Chỉ đạo cơ quan Thanh tra thủy sản thuộc các Sở Thủy sản thực hiện quy định của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn3 về thanh tra, kiểm tra hoạt động sản xuất kinh doanh các ngành nghề thủy sản đối với các tổ chức, cá nhân ở địa phương và cả các đơn vị thuộc Bộ, ngành trung ương, lực lượng vũ trang làm kinh tế đóng trên địa bàn quản lý; khi cần thiết có sự phối hợp với các cơ quan hữu quan ở địa phương để thực hiện nhiệm vụ này.

    2. Trách nhiệm của Cục Khai thác và bảo vệ nguồn lợi thủy sản và Cục Quản lý Chất lượng, An toàn vệ sinh và Thú y thủy sản:

        • Tổ chức chỉ đạo thống nhất trong toàn quốc công tác kiểm tra điều kiện sản xuất, kinh doanh các ngành nghề thủy sản thuộc phạm vi điều chỉnh của Nghị định này theo nhiệm vụ được quy định tại các văn bản quy phạm pháp luật hiện hành;

        • Trực tiếp hoặc phối hợp với Thanh tra thủy sản thuộc Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn3, các cơ quan hữu quan trong và ngoài Ngành kiểm tra điều kiện sản xuất, kinh doanh các ngành nghề thủy sản khi cần thiết theo nhiệm vụ của Cục đã được quy định;

        • Theo chức năng, nhiệm vụ của Cục đã được quy định, chỉ đạo các Chi cục có chức năng quản lý nhà nước về khai thác và bảo vệ nguồn lợi thủy sản; chất lượng, an toàn vệ sinh và thú y

      thủy sản ở địa phương kiểm tra điều kiện sản xuất, kinh doanh các ngành nghề thủy sản của các tổ chức, cá nhân ở địa phương và các đơn vị thuộc Bộ, ngành Trung ương, lực lượng vũ trang làm kinh tế đóng trên địa bàn quản lý của địa phương; khi cần thiết có sự phối hợp với các cơ quan hữu quan ở địa phương để thực hiện nhiệm vụ này.

    3. Thanh tra thủy sản và các Chi cục quản lý nhà nước về khai thác và bảo vệ nguồn lợi thủy sản; chất lượng, an toàn vệ sinh và thú y thủy sản ở cấp tỉnh chịu trách nhiệm tổ chức thanh tra, kiểm tra hoạt động sản xuất, kinh doanh các ngành nghề thủy sản theo thẩm quyền được quy định tại văn bản pháp luật hiện hành.

    4. 2. Xử lý vi phạm

      1. Tổ chức, cá nhân có hành vi vi phạm hành chính đối với các quy định của Nghị định và Thông tư này thì bị xử lý vi phạm hành chính theo Nghị định của Chính phủ số 103 / 2013 / NĐ - CP ngày 12 tháng 9 năm 2013 Quy định xử phạt vi phạm hành chính trong hoạt động thủy sản và các quy định khác của pháp luật có liên quan (Luật xử lý vi phạm hành chính 2012).

      2. Chưa xử lý vi phạm đối với những hành vi chưa có căn cứ pháp lý để xác định mức độ vi phạm.

    5. Tổ chức thực hiện12

      1. Thông tư này có hiệu lực thi hành sau 15 ngày, kể từ ngày đăng Công báo

      2. Các Vụ, Cục, Viện, Trung tâm thuộc Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn3; các Sở Thủy sản, các Sở có quản lý nhà nước về thủy sản theo chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của mình hướng dẫn, đôn đốc, kiểm tra thực hiện Thông tư này; trong quá trình thực hiện có vấn đề vướng mắc phải kịp thời phản ảnh về Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn3.

    6. Vụ Tổ chức cán bộ phối hợp với các đơn vị có liên quan xây dựng, trình Bộ trưởng ban hành quy chế mở lớp tập huấn và cấp các loại chứng chỉ được quy định tại các điểm c và đ khoản 3, điểm b khoản 6 Mục III của Thông tư này.

      Cục Khai thác và Bảo vệ nguồn lợi thủy sản có trách nhiệm xây dựng và trình Bộ trưởng ban hành các Tiêu chuẩn Ngành liên quan đến tàu cá, cảng cá, môi trường, nguồn lợi thủy sản.

      Vụ Khoa học Công nghệ có trách nhiệm phối hợp với các đơn vị có liên quan xây dựng và trình Bộ trưởng ban hành Quy chế quản lý khai thác, sử dụng tinh, phôi và môi trường bảo quản,


      image src="10_VBHN_BNNPTNT_2015_Vv_Hop_nhat_Thong_tu_huong_dan_Nghi_dinh_59_2005_ND_CP_ve_dieu_kien_san_xuat_kinh_doanh_nganh_nghe_thuy_san / Image_007 .png" height="1" width="194">

      12 Khoản 10 Thông tư số 62 / 2008 / TT - BNN ngày 20 tháng 5 năm 2008 của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn sửa đổi, bổ sung một số nội dung của Thông tư số 02 / 2006 / TT - BTS ngày 20 tháng 3 năm 2006 của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn hướng dẫn thi hành Nghị định số 59 / 2005 / NĐ - CP ngày 04 tháng 5 năm 2005 của Chính phủ về điều kiện, sản xuất, kinh doanh một số ngành nghề thủy sản, quy định như sau:

      “10. Thông tư này có hiệu lực thi hành sau 15 ngày, kể từ ngày đăng Công báo.”

      Điều 11 Thông tư số 24 / 2011 / TT - BNNPTNT ngày 06 tháng 4 năm 2011 của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn về việc sửa đổi, bổ sung, bãi bỏ một số quy định về thủ tục hành chính trong lĩnh vực thủy sản theo Nghị quyết số 57 / NQ - CP ngày 15 tháng 12 năm 2010, có hiệu lực từ ngày 21 tháng 5 năm 2011 quy định như sau:

      “1. Thông tư này có hiệu lực thi hành sau 45 ngày kể từ ngày ký ban hành.

      2. Tổng cục trưởng Tổng cục Thủy sản, Chánh Văn phòng Bộ, Vụ trưởng Vụ Pháp chế, Thủ trưởng các đơn vị thuộc Bộ và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Thông tư này”

      Điều 2, Điều 3 của Thông tư số 89 / 2011 / TT - BNNPTNT ngày 29/12/2011 của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn ban hành danh mục khu vực cấm khai thác thuỷ sản có thời hạn trong năm, có hiệu lực kể từ ngày 03 tháng 2 năm 2012 quy định như sau:

      Điều 2. Thông tư này có hiệu lực thi hành sau 45 ngày kể từ ngày ký và bãi bỏ Phụ lục 4 quy định khu vực cấm khai thác có thời hạn trong năm ban hành kèm theo Thông tư số 02 / 2006 / TT - BTS ngày 20 tháng 3 năm 2006 Hướng dẫn thực hiện Nghị định số 59 / 2005 / NĐ - CP ngày 04 tháng 5 năm 2005 của Chính phủ về điều kiện sản xuất, kinh doanh một số ngành nghề thủy sản; bãi bỏ Phụ lục sửa đổi, bổ sung Phụ lục 4 ban hành kèm theo Thông tư số 62 / 2008 / TT - BNN ngày 20 tháng 5 năm 2008 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn sửa đổi, bổ sung một số nội dung của Thông tư số 02 / 2006 / TT - BTS .

      Điều 3. Chánh Văn phòng Bộ, Tổng cục trưởng Tổng cục Thuỷ sản, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các cấp, Thủ trưởng các cơ quan có liên quan, tổ chức, cá nhân tham gia các hoạt động thủy sản tại Việt Nam chịu trách nhiệm thi hành Thông tư này”

      pha chế tinh, phôi; Quy chế quản lý khai thác, sử dụng đực giống, cái giống thủy sản, trứng giống, ấu trùng thủy sản; các tiêu chuẩn cần thiết ban hành mới hoặc sửa đổi, bổ sung.

      2.Việc sửa đổi, bổ sung nội dung Thông tư này do Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn3 xem xét, quyết định./.



      Nơi nhận:

      • Văn phòng Chính phủ (để đăng công báo);

      • Cổng TTĐT Chính phủ (để đăng tải);

      • TT Tin học & Thống kê Bộ Nông nghiệp và PTNT (để đăng lên trang thông tin điện tử);

      • Vụ Pháp chế;

      • Lưu: VT, TT.

      XÁC THỰC VĂN BẢN HỢP NHẤT

       BỘ TRƯỞNG


      Cao Đức Phát

      PHỤ LỤC 1 13

      MẪU GIẤY PHÉP KHAI THÁC THỦY SẢN

      (Kèm theo Thông tư số 24 / TT - BNNPTNT ngày 06 tháng 4 năm 2011 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn)

      CƠ QUAN QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC VỀ THỦY SẢN CẤP TRÊN TRỰC TIẾP CƠ QUAN CẤP PHÉP

      • Căn cứ Luật Thủy sản;

      • Căn Nghị Định 59 / 2005 / NĐ - CP ngày 4/5/2005 về điều kiện kinh doanh một số ngành nghề thủy sản.

      Cấp Giấy phép khai thác thủy sản

      Cho chủ tàu:...............................................

      Địa chỉ thường trú:..........................................

      Điện thoại:............... Tần số liên lạc:....................

      Là chủ tàu khai thác thủy sản số:...............................

      Tổng công suất máy chính:...................................

      Cảng, bến chính đăng ký cập tàu:..............................

      Được phép khai thác thủy sản theo các nội dung sau:


      Nghề


      Vùng, tuyến

      Kích thước mắt lưới nơi thu cá


      Thời gian hoạt động

      Nghề chính.........

      ............................

      Từ ngày../../...

      Đến ngày../../...

      Nghề phụ 1

      …………..

      Từ ngày../../...

      Đến ngày../../...

      Nghề phụ 2

      ……………

      Từ ngày../../...

      Đến ngày../../...

      Các nội dung khác (nếu có)...................................

      Giấy phép này có giá trị đến hết ngày.... tháng.... năm.........


      .........., ngày …. tháng …. năm ………

      Người cấp phép

      (ký tên, đóng dấu)


      image src="10_VBHN_BNNPTNT_2015_Vv_Hop_nhat_Thong_tu_huong_dan_Nghi_dinh_59_2005_ND_CP_ve_dieu_kien_san_xuat_kinh_doanh_nganh_nghe_thuy_san / Image_008 .png" height="1" width="194">

      13 Phụ lục này được thay thế theo quy định tại Điều 10 Thông tư 89 / 2011 / TT - BNNPTNT ngày 29/12/2011 của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn ban hành danh mục khu vực cấm khai thác thuỷ sản có thời hạn trong năm, có hiệu lực kể từ ngày 03 tháng 2 năm 2012

      GIA HẠN GIẤY PHÉP

      Lần gia hạn

      Thời gian gia hạn

      Người gia hạn

      Lần thứ......

      Từ ngày

      …../…./……..

      Đến ngày

      …../…./……..

      Thủ trưởng đơn vị

      Lần thứ.....

      Từ ngày

      …../…./……..

      Đến ngày

      …../…./……..

      Thủ trưởng đơn vị

      Lần thứ......

      Từ ngày

      …../…./……..

      Đến ngày

      …../…./……..

      Thủ trưởng đơn vị


      MỘT SỐ LƯU Ý KHI SỬ DỤNG GIẤY PHÉP

      1. Thu hồi Giấy phép khai thác thủy sản

        Tổ chức, cá nhân khai thác thủy sản bị thu hồi Giấy phép khai thác thủy sản trong trường hợp sau đây:

        1. Tất cả các hành vi đưa tạp chất, hóa chất độc hại, thuốc kháng sinh không được phép vào sản phẩm khai thác;

        2. Không còn đủ 4 điều kiện quy định của Luật thủy sản;

        3. Vi phạm nghiêm trọng các quy định của Luật Thủy sản về khai thác thủy sản hoặc đã bị xử phạt vi phạm hành chính về hoạt động thủy sản ba lần trong thời hạn của Giấy phép khai thác thủy sản;

        4. Tẩy xóa, sửa chữa nội dung Giấy phép khai thác thủy sản;

        5. Có hành vi vi phạm khác mà pháp luật quy định phải thu hồi Giấy phép khai thác thủy

          sản.


      2. Một số quy định khác

        1. Chuyển đổi phương tiện, chuyển nghề phải xin cấp lại Giấy phép;

        2. Phải mang theo Giấy phép khi đi khai thác thủy sản;

        3. Phải báo cáo khai thác, ghi, nộp nhật ký khai thác thủy sản (đối với tàu có công suất trên

      45CV) cho cơ quan quản lý thủy sản.


      CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

      Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

      ---------------



      image src="10_VBHN_BNNPTNT_2015_Vv_Hop_nhat_Thong_tu_huong_dan_Nghi_dinh_59_2005_ND_CP_ve_dieu_kien_san_xuat_kinh_doanh_nganh_nghe_thuy_san / Image_009 .png" height="133" width="136">


      GIẤY PHÉP

      KHAI THÁC THỦY SẢN


      Số: . . . . . . . . . / KTTS

      Tên tàu (nếu có): . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . .

      Số đăng ký: . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . .

      PHỤ LỤC 2:

      QUY ĐỊNH KÍCH THƯỚC MẮT LƯỚI NHỎ NHẤT TẠI BỘ PHẬN TẬP TRUNG CÁ CỦA CÁC NGƯ CỤ KHAI THÁC THỦY SẢN BIỂN

      (Kèm theo Thông tư số 02 / 2006 / TT - BTS ngày 20 tháng 3 năm 2006 của Bộ Thủy sản)

      Số

      TT


      Các loại ngư cụ

      Kích thước mắt lưới 2a (mm),

      không nhỏ hơn

      1

      Rê trích

      28

      2

      Rê thu ngừ

      90

      3

      Rê mòi

      60

      4

      Rê tôm he (1 lớp, 3 lớp lưới)

      44

      5

      Rê tôm hùm

      120


      6

      Vây rút chì, vó mành, rút, rùng, xăm bãi hoạt động ngoài vụ cá cơm


      18


      7

      Các loại lưới đánh cá cơm (gồm có vây rút chì, vó mành, rút, rùng, xăm bãi, pha xúc hoạt động trong vụ cá cơm)


      10

      8

      Lưới kéo cá:

      - Thuyền thủ công và tàu lắp máy dưới 90cv

      28

      - Tàu lắp máy từ 90 cv đến dưới 150 cv

      34

      - Tàu lắp máy từ 150 cv trở lên

      40

      9

      Lưới kéo tôm:

      - Thuyền thủ công và tàu lắp máy dưới 45 cv

      20

      - Tàu lắp máy từ 45 cv trở lên

      30

      10

      Các loại đăng

      20

      11

      Đáy hàng cạn, đáy cửa sông, te, xiệp, xịch

      18

      12

      Đáy biển hàng khơi

      20

      13

      Lưới chụp mực

      30

      PHỤ LỤC 3:

      QUY ĐỊNH KÍCH THƯỚC MẮT LƯỚI NHỎ NHẤT TẠI BỘ PHẬN TẬP TRUNG CÁ CỦA NGƯ CỤ KHAI THÁC THỦY SẢN NƯỚC NGỌT

      (Kèm theo Thông tư số 02 / 2006 / TT - BTS ngày 20 tháng 3 năm 2006 của Bộ Thủy sản)

      Số

      TT


      Các loại ngư cụ

      Kích thước mắt lưới 2a (mm), không nhỏ hơn

      1

      Lưới vây (lưới giựt, bao cá...)

      18

      2

      Lưới kéo (thủ công, cơ giới)

      20

      3

      Lưới kéo cá cơm

      10


      4

      Lưới rê (lưới bén...) Lưới rê (cá cơm) Lưới rê (cá linh)

      40

      10

      15

      5

      Vó (càng, gạt...)

      20

      6

      Chài các loại

      15

      7

      Đăng

      18

      8

      Đáy

      18


      PHỤ LỤC 4 14:

      DANH MỤC KHU VỰC CẤM KHAI THÁC THỦY SẢN CÓ THỜI HẠN TRONG NĂM

      (Ban hành kèm theo Thông tư số 89 / 2011 / TT - BNNPTNT ngày 29/12/2011 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn)


      TT


      Khu vực cấm


      Tỉnh


      Phạm vi / Tọa độ cấm

      Thời gian cấm

      Đối tượng chính cần được bảo vệ


      1


      Hòn Mỹ - Hòn Miều


      Quảng Ninh

      Trong phạm vi đường nối các điểm có tọa độ:

      A: ( 21024'N, 107042'E) B: (21024'N, 107050'E) C: (21018'N, 107050'E ) D: (21018'N, 107042'E )


      15/4 - 31/7


      Bảo vệ các loài tôm giống trong thời gian sinh sản như: giống tôm rảo (Metapenaeus)


      2


      Quần đảo Cô Tô


      Quảng Ninh


      Trong phạm vi đường nối các điểm có tọa độ::

      A: (20056'N, 107040'E) B: (20056'N, 1070 53'E) C: ( 21006'N, 1070 53'E) D: (21006'N, 1070 40'E)


      15/02 -

      15/6

      Bào ngư chín lỗ (Haliotis diversicolor), họ san hô cành (Pocilloporidae ), họ san hô lỗ đỉnh (Acroporidae ), họ san hô khối (Poritidae)


      3


      Cát Bà - Ba Lạt


      Hải Phòng - Thái Bình

      Trong phạm vi:

      Vĩ độ từ 20026'N đến 21000'N,


      15/4 - 31/7

      Tu hài (Lutraria rhynchaena), vẹm xanh (Perna


      14 Phụ lục này được thay thế theo quy định tại Điều 2 Thông tư 89 / 2011 / TT - BNNPTNT ngày 29/12/2011 của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn ban hành danh mục khu vực cấm khai thác thuỷ sản có thời hạn trong năm, có hiệu lực kể từ ngày 03 tháng 2 năm 2012



      TT


      Khu vực cấm


      Tỉnh


      Phạm vi / Tọa độ cấm

      Thời gian cấm

      Đối tượng chính cần được bảo vệ

      Kinh độ từ 106030'E đến 107030'E

      viridis),tôm giống thuộc các họ: tôm he (Penaeidae), giống tôm rảo (Metapenaeus)


      4


      Hòn Nẹ - Lạch Ghép


      Thanh Hóa

      Trong phạm vi đường nối từ điểm A có tọa độ: 19041’55”N

      - 106017’05”E đến điểm B có tọa độ: 19033’30”N -

      106008’30”E và vuông góc với đường bờ biển


      15/4 - 31/7


      Tôm thẻ (Penaeus merguiensis), tôm Nhật Bản (Penaeus japonicas)


      5


      Vịnh Diễn Châu


      Nghệ An


      Trong phạm vi:

      Vĩ độ từ 18057’N đến 19003N,

      Kinh độ từ 105036’E đến 105042’E


      01/3 - 30/4

      Cá nục sồ (Decapterus maruadsi), cá phèn một sọc (Upeneus moluccensis), cá phèn 2 sọc (Upeneus sulphureus)


      6


      Sông Gâm


      Cao Bằng, Tuyên Quang

      Từ thị trấn Bảo Lạc qua huyện Bảo Lâm (Cao Bằng) đến hết huyện Bắc Mê (Hà Giang) và phía sau hồ thủy điện Tuyên Quang từ chân đập đến ngã ba sông Gâm chảy vào sông Lô (trên địa bàn huyện Yên Sơn, Tuyên Quang)


      01/5 - 31/7


      Cá chiên (Bagarius rutilus), Cá rầm xanh (Sinilabeo lemassoni), cá anh vũ (Semilabeo obscures),


      7


      Sông Lô


      Tuyên Quang, Phú Thọ


      Từ ngã ba sông Gâm chảy vào sông Lô trên địa bàn huyện Yên Sơn (Tuyên Quang) đến cầu Việt Trì (Phú Thọ)


      01/5 - 31/7

      Cá anh vũ (Semilabeo obscurus), cá rầm xanh (Sinilabeo lemassoni),


      8


      Sông Hồng


      Phú Thọ, Vĩnh Phúc, Hà Nội


      Đoạn ngã ba sông Lô, sông Hồng Việt Trì (Phú Thọ) đến xã Tráng Việt (Mê Linh, Hà Nội)


      01/5 - 31/7

      Cá mòi cờ chấm (Knonsirus punctatus), Cá mòi cờ hoa (Clupanodon thrissa), cá lăng chấm (Hemibagrus guttatus), cá ngạnh (Cranoglamis sinensis)


      9


      Hạ lưu sông Lam


      Nghệ An, Hà Tĩnh

      Từ cầu Rộ (Thanh Chương, Nghệ An) qua Nam Đàn, Hưng Nguyên, Vinh, Nghi Lộc, Cửa Hội (Nghệ An) và từ khu vực Chợ Tràng (Đức Thọ, Hà Tĩnh) qua Nghi Xuân (Hà Tĩnh)


      01/7 - 30/8

      Cá măng (Elopichthys bambusa), cá hỏa (Sinilabeo tonkinensis), cá ngựa bắc (Tor (Folifer) brevifilis)


      10


      Hồ Ya Ly

      Kon Tum, Gia Lai

      Toàn bộ lòng hồ, phía Gia Lai giới hạn bởi chân thác Ya Ly,


      01/4 - 31/5

      Cá thát lát (Chitala sp.), cá duồng xanh



      TT


      Khu vực cấm


      Tỉnh


      Phạm vi / Tọa độ cấm

      Thời gian cấm

      Đối tượng chính cần được bảo vệ

      phía Kon Tum tính từ điểm giao giữa sông Đăk PôKơ và sông Đăk Bla trên địa bàn huyện Sa Thầy (Kon Tum)

      (Cosmochilus harmandi), cá ngựa xám (Tor tambroides)


      11


      Sông SerePok


      Đắk Lắk, Đắk Nông

      Từ đoạn chảy qua xã: Ea Wer, Ea Huar, Krông Na, Ea Nuoi, Tân Hòa gồm các (huyện

      Buôn Đôn, Đắk Lắk) và huyện Cư Jut (Đắk Nông)


      01/6 - 30/8

      Cá sọc dưa (Probarbus jullieni), cá nàng hai (Chitala blanci), cá duồng (Cirrhinus microleppis)


      12


      Sông Đồng Nai


      Đồng Nai, Tp. Hồ Chí Minh

      Từ đập Trị An qua sông Đồng Nai, sông Nhà Bè ra đến cửa sông Soài Rạp và toàn bộ vùng nước ở huyện Cần Giờ, thành phố Hồ Chí Minh


      01/6-30/8

      Cá sơn đài (Ompok miostoma), cá may (Gyrinocheilus aymonieri), cá còm (Chitala ornate),


      13


      Cửa sông Định An và Trần Đề


      Trà Vinh, Sóc Trăng


      Giới hạn từ đường thẳng đi qua điểm A có tọa độ: 09035’06”N, 106019’18”E và

      điểm B có tọa độ: 09031’00”N, 106012’04”E

      đến đường giới hạn cửa sông do tỉnh Trà Vinh và Sóc Trăng công bố


      01/4 - 30/6

      Cá cháy nam (Tenualosa thibaudeaui), cá cháy bẹ (Tenualosa toil), cá duồng (Cirrhinus microlepis), cá ét mọi (Morulius chrysophekadion), cá tra dầu (Pangasianodon gigas)


      14


      Ven bờ biển Bạc Liêu


      Bạc Liêu

      Được giới hạn bằng đường thẳng đi qua các điểm A, B, C trở vào bờ:

      A: (08037’05”N,

      105031’00”E);

      B: (08058’27”N,

      105044’53”E);

      C: (09004’10”N, 105058’50”E)


      01/4 - 30/6


      Bảo vệ các loài tôm giống trong thời gian sinh sản như: họ tôm he (Penaeidae), giống tôm rảo (Metapenaeus)


      15


      Vùng biển ven bờ Cà Mau


      Cà Mau

      Trong phạm vi đường nối các điểm có tọa độ:

      A: (08025’05”N, 105014’25”E)

      B: (08025’00”N, 105006’00”E)

      C: (08024’32”N, 104032’13”E)

      E: (08034’00”N, 104034’00”E)


      01/4-30/6


      Bảo vệ các loài tôm giống trong thời gian sinh sản như: họ tôm he (Penaeidae), giống tôm rảo (Metapenaeus)

      16

      Vùng biển ven

      Kiên Giang

      Giới hạn bởi mép nước biển

      01/4-30/6

      Bảo vệ các loài tôm



      TT


      Khu vực cấm


      Tỉnh


      Phạm vi / Tọa độ cấm

      Thời gian cấm

      Đối tượng chính cần được bảo vệ

      bờ Kiên Giang

      tại bờ biển đến các đoạn thẳng gấp khúc nối liền các điểm A, B, C, D, E có tọa độ:

      A: (09030’53”N, 104044’00”E)

      B: (10006’18”N, 104043’56”E)

      C: (10005’47”N, 104030’38”E)

      D: (10023’30”N, 104023’54”E)

      E: (10000’00”N - 104002’58”E)

      giống trong thời gian sinh sản như: họ tôm he (Penaeidae), giống tôm rảo (Metapenaeus);

      Họ cá phèn (Mullidae), cá chỉ vàng (Selaroides leptolepis,


      PHỤ LỤC 5 15:

      NHỮNG ĐỐI TƯỢNG BỊ CẤM KHAI THÁC

      STT

      Tên Việt Nam

      Tên khoa học

      1

      Cá cháy

      Tenualosa toli

      2

      Cá Chình mun

      Anguilla bicolor pacifica

      3

      Cá Anh vũ

      Semilabeo notabilis

      4

      Cá Tra dầu

      Pangasianodon gigas

      5

      Cá Cóc Tam Đảo

      Paramesotriton deloustali

      6

      Cá Sấu hoa cà

      Crocodylus porosus

      7

      Cá Sấu xiêm

      Crocodylus siamensis

      8

      Cá Heo nước ngọt vây trắng

      Lipotes vexillifer

      9

      Cá voi

      Balaenoptera musculus

      10

      Cá Ông sư

      Neophocaena phocaenoides

      11

      Cá Nàng tiên

      Dugong dugon

      12

      Cá Hô

      Catlocarpio siamensis

      13

      Cá Chìa vôi sông

      Proteracanthus sarissophorus

      14

      Vích và trứng

      Chelonia mydas

      15

      Rùa da và trứng

      Dermochelys coriacea

      16

      Đồi mồi dứa và trứng

      Lepidochelys olivacea

      17

      Đồi mồi và trứng

      Eretmochelys imbricata

      18

      Bộ San hô đá

      Scleractinia


      image src="10_VBHN_BNNPTNT_2015_Vv_Hop_nhat_Thong_tu_huong_dan_Nghi_dinh_59_2005_ND_CP_ve_dieu_kien_san_xuat_kinh_doanh_nganh_nghe_thuy_san / Image_010 .png" height="1" width="195">


      15 Phụ lục này được sửa đổi theo quy định tại Khoản 8 Thông tư số 62 / 2008 / TT - BNN ngày 20 tháng 5 năm 2008 của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn sửa đổi, bổ sung một số nội dung của Thông tư số 02 / 2006 / TT - BTS ngày 20 tháng 3 năm 2006 của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn hướng dẫn thi hành Nghị định số 59 / 2005 / NĐ - CP ngày 04 tháng 5 năm 2005 của Chính phủ về điều kiện, sản xuất, kinh doanh một số ngành nghề thủy sản, có hiệu lực kể từ ngày 15 tháng 6 năm 2008


      STT

      Tên Việt Nam

      Tên khoa học

      19

      Bộ san hô sừng

      Gorgonacea

      20

      Bộ San hô đen

      Antipatharia

      21

      Quản đồng và trứng

      Caretta Caretta

      22

      Cá vồ cờ

      Pangasius sanitwongsei


      23

      Bộ cá voi

      Cetacea

      - Họ cá heo nước ngọt

      Platanistidae

      - Họ cá heo

      Phocoenidae

      - Họ cá voi nhỏ

      Physeteridae

      - Họ cá voi mỏ

      Ziphiidae

      - Họ cá voi lưng gù

      Balaenopteridae

      - Họ cá heo

      Dolphins

      24

      Họ cá heo không vây

      Phocoenidae

      25

      Cá Trà sóc (cá sọc dưa)

      Probarbus jullieni


      PHỤ LỤC 6 16:

      NHỮNG ĐỐI TƯỢNG BỊ CẤM KHAI THÁC CÓ THỜI HẠN TRONG NĂM

      STT

      Tên Việt Nam

      Tên khoa học

      Thời gian cấm khai thác

      A

      Tôm, cá biển

      1

      Tôm Hùm ma

      Panulirus penicillatus

      Từ 1/4 - 31/7

      2

      Tôm Hùm sỏi

      P.homarus

      nt

      3

      Tôm Hùm đỏ

      P.longipes

      nt

      4

      Tôm Hùm lông

      P.stimpsoni

      nt

      5

      Tôm Hùm bông

      Panulirus ornatus

      nt

      6

      Cá Măng biển

      Chanos chanos

      từ 1/3 - 31/5

      7

      Cá Mòi dầu

      Nematalusa nasus

      nt

      8

      Cá Mòi cờ hoa

      Clupanodon thrissa

      nt

      9

      Cá Mòi dấm

      Konoirus punctatus

      nt

      10

      Cá Đường

      Otolithoides biauritus

      nt

      11

      Cá Gộc

      Polydactylus plebejus

      Từ 1/3 - 31/5

      12

      Cá Nhụ

      Eleutheronema tetradactylum

      nt

      B

      Nhuyễn thể

      13

      Sò lông

      Anadara antiquata

      từ 1/4 - 31/7

      14

      Điệp dẻ quạt

      Chlamys senatoria

      nt


      image src="10_VBHN_BNNPTNT_2015_Vv_Hop_nhat_Thong_tu_huong_dan_Nghi_dinh_59_2005_ND_CP_ve_dieu_kien_san_xuat_kinh_doanh_nganh_nghe_thuy_san / Image_011 .png" height="1" width="195">


      16 Phụ lục này được sửa đổi theo quy định tại Khoản 8 Thông tư số 62 / 2008 / TT - BNN ngày 20 tháng 5 năm 2008 của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn sửa đổi, bổ sung một số nội dung của Thông tư số 02 / 2006 / TT - BTS ngày 20 tháng 3 năm 2006 của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn hướng dẫn thi hành Nghị định số 59 / 2005 / NĐ - CP ngày 04 tháng 5 năm 2005 của Chính phủ về điều kiện, sản xuất, kinh doanh một số ngành nghề thủy sản, có hiệu lực kể từ ngày 15 tháng 6 năm 2008


      STT

      Tên Việt Nam

      Tên khoa học

      Thời gian cấm khai thác

      15

      Dòm nâu

      Modiolus philippinarum

      nt

      16

      Bàn mai

      Pinna vexillum

      nt

      17

      Nghêu trắng

      Meretrix lyrata

      từ 1/6 - 30 / 11

      18

      Nghiêu lụa

      Paphia undulata

      từ 1/6 - 30 / 11

      19

      Trai tai tượng

      Tridacna derasa

      Từ 1/4 - 31/7

      C

      Tôm, cá nước ngọt

      20

      Cá Lóc

      Channa striata

      từ 1/4 - 1/6

      21

      Cá Lóc bông

      Channa micropeltes

      nt

      22

      TômCàng xanh

      Macrobracchium rosenbergii

      từ 1/4 - 30/6

      23

      Cá Sặt rằn

      Trichogaster pectoralis

      từ 1/4 - 1/6

      24

      Cá Rô đồng

      Anabas testudineus

      nt

      25

      Cá Trê vàng

      Clarias macrocephalus

      nt

      26

      Cá Thát lát

      Notopterus notopterus

      nt

      27

      Cá Linh ống

      Cirrhinus siamensis

      Từ 1/6 - 31/8

      28

      Cá Linh thuỳ

      Cirrhinus lobatus

      Từ 1/6 - 31/8

      29

      Cá bống tượng

      Oxyeleotris marmorata

      Từ 1/5 - 30/9

      PHỤ LỤC 7 17:

      KÍCH THƯỚC TỐI THIỂU CỦA CÁC LOÀI THỦY SẢN KINH TẾ SỐNG TRONG CÁC VÙNG NƯỚC TỰ NHIÊN ĐƯỢC PHÉP KHAI THÁC

      1. Cá biển: (Kích thước được tính từ đầu mõm đến chẽ vây đuôi)


      STT


      Tên Việt Nam


      Tên khoa học

      Chiều dài nhỏ nhất cho

      phép khai thác (mm)

      1

      Cá Trích xương

      Sardinella jussieu

      80

      2

      Cá Trích tròn

      S.aurita

      100


      3


      Cá Cơm

      Anchoviella spp. (trừ Stolephorustri )


      50

      4

      Cá nục sồ

      Decapterus maruadsi

      120

      5

      Cá Chỉ vàng

      Selaroides leptolepis

      90

      6

      Cá Chim đen

      Parastromateus niger

      310

      7

      Cá Chim trắng

      Pampus argenteus

      200

      8

      Cá Thu chấm

      Scomberomorus guttatus

      320

      9

      Cá Thu nhật

      Scomber japonicus

      200

      10

      Cá Thu vạch

      Scomberomorus commerson

      730

      11

      Cá Úc

      Arius spp.

      250

      12

      Cá Ngừ chù

      Auxis thazard

      220

      13

      Cá Ngừ chấm

      Euthynnus affinis

      360

      14

      Cá Bạc má

      Rastrelliger kanagurta

      150

      15

      Cá Chuồn

      Cypselurus spp.

      120

      16

      Cá hố

      Trichiurus lepturus

      300

      17

      Cá hồng đỏ

      Lutjanus erythropterus

      260

      18

      Cá Mối

      Saurida spp.

      200

      19

      Cá Sủ

      Miichthys miiuy

      330

      20

      Cá Đường

      Otolithoides biauritus

      830

      21

      Cá Nhụ

      Eleutheronema tetradactylum

      820

      22

      Cá Gộc

      Polydactylus plebejus

      200

      23

      Cá Mòi

      Clupanodon spp.

      120

      24

      Cá Lạt (dưa)

      Muraenesox cinereus

      900

      25

      Cá Cam

      Seriolina nigrofasciata

      300

      26

      Cá Bè cam (bò)

      Seriola dumerili

      560


      27


      Họ Cá Song

      Serranidae(Epinephelus spp.,Cephalopholis spp.,Serranus spp.)


      250


      17 Phụ lục này được sửa đổi theo quy định tại Khoản 8 Thông tư số 62 / 2008 / TT - BNN ngày 20 tháng 5 năm 2008 của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn sửa đổi, bổ sung một số nội dung của Thông tư số 02 / 2006 / TT - BTS ngày 20 tháng 3 năm 2006 của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn hướng dẫn thi hành Nghị định số 59 / 2005 / NĐ - CP ngày 04 tháng 5 năm 2005 của Chính phủ về điều kiện, sản xuất, kinh doanh một số ngành nghề thủy sản, có hiệu lực kể từ ngày 15 tháng 6 năm 2008



      STT


      Tên Việt Nam


      Tên khoa học

      Chiều dài nhỏ nhất cho

      phép khai thác (mm)

      28

      Cá Lượng vàng

      Dentex tumifrons

      150

      29

      Cá Lượng

      Nemipterus spp.

      150

      30

      Cá Hè xám

      Gymnocranius griseus

      150

      31

      Cá Đé

      Ilisha elongata

      180

      1. Tôm biển: (tính từ hố mắt đến cuối đốt đuôi)


        TT


        Tên Việt Nam


        Tên khoa học

        Chiều dài nhỏ nhất cho phép khai thác (mm)

        1

        Tôm Rảo

        Metapenaeus ensis

        85

        2

        Tôm Bộp (chì)

        M.affinis

        95

        3

        Tôm Vàng

        M.joyneri

        90

        4

        Tôm Đuôi xanh

        M.intermedius

        95

        5

        Tôm Bạc nghệ

        M.tenuipes

        85

        6

        Tôm Nghệ

        M.brevicornis

        90

        7

        Tôm He mùa

        P enaeus merguiensis

        110

        8

        Tôm Sú

        P.monodon

        140

        9

        Tôm he Ấn Độ

        Penaeus indicus

        120

        10

        Tôm He rằn

        P.semisulcatus

        120

        11

        Tôm He Nhật

        P.japonicus

        120

        12

        Tôm Hùm ma

        Panulirus penicillatus

        200

        13

        Tôm Hùm sỏi

        P.homarus

        175

        14

        Tôm Hùm đỏ

        P.longipes

        160

        15

        Tôm Hùm lông

        Panulirus stimpsoni

        160

        16

        Tôm Hùm bông

        Panulirus ornatus

        230

      2. Tôm nước ngọt: (Tính từ hố mắt đến cuối đốt đuôi)

      1

      Tôm Càng xanh

      Macrobrachium rosenbergii

      100

      4. Các loài thủy sản biển:


      STT


      Tên Việt Nam


      Tên khoa học

      Chiều dài nhỏ nhất cho

      phép khai thác (mm)


      1


      Mực ống

      Loligo edulis Loligo chinensis

      130

      150

      2

      Mực lá

      Sepioteuthis lessoniana

      120

      3

      Mực nang vân hổ

      Sepia pharaonis

      100

      4

      Bào ngư

      Haliotis diversicolor

      70

      5

      Sò huyết

      Arca granosa

      30

      6

      Điệp tròn

      Placuna placenta

      75

      7

      Điệp quạt

      Chlamys nobilis

      60

      8

      Hải sâm

      Holothuria vagabunda

      170



      STT


      Tên Việt Nam


      Tên khoa học

      Chiều dài nhỏ nhất cho

      phép khai thác (mm)


      9


      Cua

      Scylla serrata

      Scylla paramamosaim

      100

      100

      10

      Sá sùng

      Sipunculus nudus

      100

      11

      Ngao

      Meretrix lusoria

      50

      12

      Cua Huỳnh đế

      Ranina ranina

      100

      13

      Cầu gai sọ dừa

      Tripneustes grarilla

      50

      14

      Sò lông

      A.antiquata

      55

      15

      Dòm nâu

      Modiolus philippinarum

      120

      16

      Ốc hương

      Babylonia areolata

      55

      17

      Nghêu Bến Tre

      Meretrix lyrata

      30

      18

      Ghẹ xanh

      Portunus pelagicus

      100

      19

      Ghẹ ba chấm

      Portunus sanguinolentus

      100

      20

      Mực ống beka

      Loligo beka

      60

      21

      Trai tai tượng

      Tridacna derasa

      170-200

      5. Cá nước ngọt: (Tính từ mõm đến chẽ vây đuôi)


      STT


      Tên Việt Nam


      Tên khoa học

      Chiều dài nhỏ nhất cho

      phép khai thác (mm)

      1

      Cá Chép

      Cyprinus carpio

      150

      2

      Cá Sỉnh gai

      Onychostoma laticeps

      200

      3

      Cá Hỏa

      Labeo tonkinensis

      430

      4

      Cá Rằm xanh (loà)

      Bangana lemassoni

      130

      5

      Cá Trôi

      Cirrhina molitorella

      220

      6

      Cá Chày đất

      Spinibarbus hollandi

      150

      7

      Cá Bỗng

      Spinibarbichthys denticulatus

      400

      8

      Cá Trắm đen

      Mylopharyngodon piceus

      400

      9

      Cá Trắm cỏ

      Ctenopharyngodon idellus

      450

      10

      Cá Mè trắng

      Hypophthalmichthys molitrix

      300

      11

      Lươn

      Monopterus albus

      360

      12

      Cá Chiên

      Bagarius rutilus

      450

      13

      Cá Viền

      Megalobrama terminalis

      230

      14

      Cá Tra

      Pangasianodon hypophthalmus

      300


      15

      Cá Bông (cá Lóc bông)


      Channa micropeltes


      380

      16

      Cá Trê vàng

      Clarias macrocephalus

      200

      17

      Cá Trê trắng

      Clarias batrachus

      200

      18

      Cá Sặt rằn

      Trichogaster pectoralis

      100

      19

      Cá duồng

      Cirrhinus microlepis

      170



      STT


      Tên Việt Nam


      Tên khoa học

      Chiều dài nhỏ nhất cho

      phép khai thác (mm)

      20

      Cá Cóc

      Cyclocheilichthys enoplos

      200

      21

      Cá Dầy

      Cyprinus centralus

      160

      22

      Cá Sỉnh

      Onychostoma gerlachi

      210

      23

      Cá Chát trắng

      Acrossochellus krempfi

      200

      24

      Cá He vàng

      Barbonymus altus

      100

      25

      Cá Ngão gù

      Erythroculter recurvirostris

      260

      26

      Cá Chày mắt đỏ

      Squaliobalbus curriculus

      170

      27

      Cá Ngựa nam

      Hampala marolepidota

      180

      28

      Cá Ngạnh

      Cranogalnis sinensis

      210

      29

      Cá Rô đồng

      Anabas testudineus

      80

      30

      Cá Chạch sông

      Mastacembelus armatus

      200

      31

      Cá Lóc (cá Quả)

      Channa striata

      220

      32

      Cá Linh ống

      Cirrhinus siamensis

      50

      33

      Cá Mè vinh

      Barbonymus gonionotus

      100

      34

      Cá Bống tượng

      Oxyeleotris marmorata

      200

      35

      Cá Thát lát

      Notopterus notopterus

      200

      36

      Cá Chài

      Leptobarbus hoevenii

      200

      37

      Cá Lăng chấm

      Hemibargrus guttatus

      560

      38

      Cá Lăng đen (Quất)

      Hemibargrus pluriradiatus

      500

      39

      Cá Chình hoa

      Anguilla marmorata

      500

      40

      Cá Nhưng

      Carassioides cantonensis

      150

      Tỷ lệ cho phép lẫn các đối tượng nhỏ hơn kích thước quy định không quá 15% sản lượng thủy sản khai thác được (lấy tối thiểu 3 mẫu ngẫu nhiên để tính tỷ lệ bình quân)

      PHỤ LỤC 8:

      (Kèm theo Thông tư số 02 / 2006 / TT - BTS ngày 20 tháng 3 năm 2006 của Bộ Thủy sản)

      CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

      Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

      -----------

      ............, ngày........tháng.........năm.......


      ĐƠN XIN CẤP GIẤY PHÉP KHAI THÁC THỦY SẢN

      Kính gửi:.................................................................

      Tên chủ tàu:..............................................Điện thoại:………………………………………. Số chứng minh nhân dân: ….….….….….….….….….….….….….….….….….….….….….

      Nơi thường trú: ….….….….….….….….….….….….….….….….….….….….….….….….….

      Đề nghị Cơ quan quản lý nhà nước về Khai thác và Bảo vệ nguồn lợi thủy sản cấp Giấy phép khai thác thủy sản với nội dung đăng ký như sau:

      Tên tàu:.........................................; Loại tàu….….….….….….….….….….….….….….….

      Số đăng ký tàu: ….….….….….….….….….….….….….….….….….….….….….….….….…


      TT


      Ký hiệu máy


      Số máy

      Công suất định mức (CV)


      Ghi chú

      No 1

      No 2

      No 3

      Năm, nơi đóng tàu: ….….….….….….….….….….….….….….….….….….….….….….…. Tần số liên lạc của đài tàu (nếu có)..................., ngày cấp............................,nơi cấp….….…. Máy chính:


      Ngư trường hoạt động….….….….….….….….….….….….….….….….….….….….….….….

      Cảng, bến đăng ký cập tàu: ….….….….….….….….….….….….….….….….….….….….…. Nghề khai thác chính:............................Nghề phụ: ….….….….….….….….….….….….….

      Tên đối tượng khai thác chính: ….….….….….….….….….….….….….….….….….….….….

      Mùa khai thác chính: từ tháng...... năm...... đến tháng...... năm….….….

      Mùa khai thác phụ: từ tháng...... năm...... đến tháng...... năm….….….….

      Kích thước mắt lưới ở bộ phận chứa cá 2a, mm: ….….….….….….….….….….….….….…. Phương pháp bảo quản sản phẩm: ….….….….….….….….….….….….….….….….….….….

      Tôi xin cam đoan sử dụng tàu để khai thác thủy sản đúng nội dung đã đăng ký và chấp hành đúng các quy định của pháp luật.


      Người làm đơn (Chủ tàu)

      PHỤ LỤC 9

      (Kèm theo Thông tư số 02 / 2006 / TT - BTS ngày 20 tháng 3 năm 2006 của Bộ Thủy sản)

      CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

      Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

      -----------

      ............, ngày........ tháng........ năm.........


      ĐƠN XIN GIA HẠN GIẤY PHÉP KHAI THÁC THỦY SẢN

      Kính gửi:..............................................................................

      Tên chủ tàu:.................................................Điện thoại:………………………………………… Nơi thường trú: …………………………………………………………………………………… Số chứng minh nhân dân: ………………………………………………………………………. Tần số liên lạc của đài tàu(nếu có).................., ngày cấp............................., nơi cấp…………

      Giấy phép khai thác thủy sản đã được cấp mang số:.................., được cấp ngày........ tháng.........

      năm.........; hết thời hạn sử dụng vào ngày........ tháng...... năm........

      Đề nghị Cơ quan quản lý nhà nước về Khai thác và Bảo vệ nguồn lợi thủy sản gia hạn Giấy phép khai thác thủy sản lần thứ....... để tàu của tôi tiếp tục được phép hoạt động khai thác thủy sản.

      Tôi xin cam đoan sử dụng tàu để khai thác thủy sản đúng nội dung được ghi trong giấy phép được gia hạn và chấp hành đúng các quy định của pháp luật.


      Đại diện chủ tàu

      PHỤ LỤC 10

      (Kèm theo Thông tư số 02 / 2006 / TT - BTS ngày 20 tháng 3 năm 2006 của Bộ Thủy sản)

      CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

      Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

      ---------------

      ............, ngày........ tháng.........năm.......


      ĐƠN XIN ĐỔI, CẤP LẠI GIẤY PHÉP KHAI THÁC THỦY SẢN

      Kính gửi:.....................................................................................

      Tên chủ tàu:...................................................Điện thoại:…………………………………… Nơi thường trú: …………………………………………………………………………………. Số chứng minh nhân dân: …………………………………………………………………….. Tần số liên lạc của đài tàu(nếu có)..................., ngày cấp..................,nơi cấp…………..

      Giấy phép khai thác thủy sản đã được cấp mang số:.................., được cấp ngày....... tháng.....

      năm......; hết thời hạn sử dụng vào ngày........ tháng..... năm........

      Giấy phép nêu trên đã bị (nêu rõ lý do đề nghị đổi hoặc cấp lại): …………………………

      …………………………………………………………………………………………………

      …………………………………………………………………………………………………

      …………………………………………………………………………………………………

      Đề nghị Cơ quan quản lý nhà nước về Khai thác và Bảo vệ nguồn lợi thủy sản đổi / cấp lại Giấy phép khai thác thủy sản để tàu của tôi tiếp tục được phép hoạt động khai thác thủy sản.

      Tôi xin cam đoan sử dụng tàu để khai thác thủy sản đúng nội dung được ghi trong giấy phép được đổi / cấp lại và chấp hành đúng các quy định của pháp luật.


      Người làm đơn (chủ tàu)

      PHỤ LỤC 11.

      CÁC TIÊU CHUẨN VIỆT NAM, TIÊU CHUẨN NGÀNH HIỆN HÀNH LIÊN QUAN ĐẾN ĐIỀU KIỆN SẢN XUẤT, KINH DOANH MỘT SỐ NGÀNH NGHỀ THỦY SẢN

      (Kèm theo Thông tư số 02 / 2006 / TT - BTS ngày 20 tháng 3 năm 2006 của Bộ Thủy sản)

      1. Về Yêu cầu kỹ thuật và vệ sinh thú y đối với cơ sở sản xuất, kinh doanh giống thủy sản:

        1. Tiêu chuẩn Ngành 28 TCN 173: 2001 Trung tâm giống thủy sản cấp I - Yêu cầu chung;

        2. Tiêu chuẩn Ngành 28 TCN 92: 2005 Cơ sở sản xuất giống tôm biển - Yêu cầu kỹ thuật và vệ sinh thú y;

        3. Tiêu chuẩn Ngành 28 TCN 220: 2005 Cơ sở sản xuất giống tôm càng xanh -Yêu cầu kỹ thuật và vệ sinh thú y.

      2. Về quy định về bảo vệ môi trường nước đối với cơ sở sản xuất, kinh doanh giống thủy sản:

        1.1. TCVN 5524-1995 Chất lượng nước - Yêu cầu chung về bảo vệ nước mặt khỏi bị nhiễm bẩn;

          1. TCVN 5525-1996 Chất lượng nước - Yêu cầu chung về bảo vệ nước ngầm;

          2. TCVN 5942-1995 Chất lượng nước - Tiêu chuẩn chất lượng nước mặt;

          3. TCVN 5943-1995 Chất lượng nước - Tiêu chuẩn chất lượng nước biển ven bờ;

          4. TCVN 5944-1995 Chất lượng nước - Tiêu chuẩn chất lượng nước ngầm.

      3. Về quy trình kỹ thuật sản xuất một số giống thủy sản (khuyến khích áp dụng):

        1. Tiêu chuẩn Ngành 28 TCN 120: 1998 Quy trình sản xuất giống cá Catla;

        2. Tiêu chuẩn Ngành 28 TCN 125: 1998 Quy trình ương tôm sú, tôm he từ P15 đến 45 ngày tuổi;

        3. Tiêu chuẩn Ngành 28 TCN 109: 1998 Quy trình kỹ thuật sản xuất giống rong câu chỉ vàng;

        4. Tiêu chuẩn Ngành 28 TCN 211: 2004 Quy trình kỹ thuật sản xuất giống cá Tra;

        5. Tiêu chuẩn Ngành 28 TCN 212: 2004 Quy trình kỹ thuật sản xuất giống cá Ba sa;

        6. Tiêu chuẩn Ngành 28 TCN 215: 2004 Quy trình kỹ thuật sản xuất giống cá Bỗng.

      4. Về điều kiện, tiêu chuẩn kỹ thuật nuôi trồng thủy sản; tiêu chuẩn vệ sinh thú y, vệ sinh an toàn thực phẩm đối với cơ sở nuôi trồng thủy sản:

        1. Tiêu chuẩn Ngành 28 TCN 176: 2002 Cơ sở nuôi cá Ba sa, cá tra trong bè - Điều kiện bảo đảm vệ sinh an toàn thực phẩm;

        2. Tiêu chuẩn Ngành 28 TCN 190:2004 Cơ sở nuôi tôm - Điều kiện đảm bảo vệ sinh an toàn thực phẩm;

        3. Tiêu chuẩn Ngành 28 TCN 191:2004 Vùng nuôi tôm - Điều kiện đảm bảo vệ sinh an toàn thực phẩm;

        4. Tiêu chuẩn Ngành 28 TCN 192:2004 Vùng nuôi cá bè - Điều kiện đảm bảo vệ sinh an toàn thực phẩm;

        5. Tiêu chuẩn Ngành 28 TCN 193:2004 Vùng thu hoạch nhuyễn thể hai mảnh vỏ - Điều kiện đảm bảo vệ sinh an toàn thực phẩm.

      5. Về Tiêu chuẩn vệ sinh thú y đối với thức ăn nuôi thủy sản:

        1. Tiêu chuẩn Ngành 28 TCN 102: 2004 Thức ăn hỗn hợp dạng viên cho tôm sú;

        2. Tiêu chuẩn Ngành 28 TCN 187: 2004 Thức ăn hỗn hợp dạng viên cho tôm càng xanh;

        3. Tiêu chuẩn Ngành 28 TCN 188: 2004 Thức ăn hỗn hợp dạng viên cho cá Tra và cá Ba sa;

        4. Tiêu chuẩn Ngành 28 TCN 189: 2004 Thức ăn hỗn hợp dạng viên cho cá Rô phi.

      6. Về yêu cầu bảo vệ môi trường đối với cơ sở sản xuất, kinh doanh ngư cụ và trang thiết bị khai thác thủy sản; sản xuất thức ăn nuôi thủy sản và cơ sở chế biến thủy sản:

        1. TCVN 5945-1995 Nước thải công nghiệp - Tiêu chuẩn thải;

        2. TCVN 5939-1995 Chất lượng không khí - Tiêu chuẩn khí thải công nghiệp đối với bụi và các chất vô cơ.

        3. TCVN 5940-1995 Chất lượng không khí - Tiêu chuẩn khí thải công nghiệp đối với các chất hữu cơ.

      7. Về điều kiện vệ sinh an toàn thực phẩm đối với cơ sở chế biến thủy sản, kinh doanh nguyên liệu dùng cho chế biến thủy sản:

        1. Tiêu chuẩn Ngành 28TCN130: 1998 Cơ sở chế biến thủy sản - Điều kiện chung đảm bảo VSATTP;

        2. Tiêu chuẩn Ngành 28TCN137: 1999 Cơ sở sản xuất đồ hộp - Điều kiện đảm bảo VSATTP;

        3. Tiêu chuẩn Ngành 28TCN138: 1999 Cơ sở chế biến thủy sản ăn liền - Điều kiện đảm bảo VSATTP;

        4. Tiêu chuẩn Ngành 28TCN139: 1999 Cơ sở chế biến thủy sản khô - Điều kiện đảm bảo VSATTP;

        5. Tiêu chuẩn Ngành 28TCN175: 2002 Cơ sở sản xuất nước mắm - Điều kiện đảm bảo VSATTP.

        6. Tiêu chuẩn Ngành 28TCN136: 1999 Cơ sở sản xuất nhuyễn thể hai mảnh vỏ - Điều kiện đảm bảo VSATTP.

        7. Tiêu chuẩn Ngành 28TCN129: 1998 Cơ sở chế biến thủy sản theo chương trình quản lý chất lượng và an toàn thực phẩm.

      7.8 Tiêu chuẩn Ngành 28TCN156:2000 Quy định sử dụng phụ gia thực phẩm trong chế biến thủy sản.

      7.9. Tiêu chuẩn Ngành 28TCN164:2000 Cơ sở thu mua thủy sản - Điều kiện đảm bảo vệ sinh an toàn thực phẩm.

      PHỤ LỤC 12:

      GIÁ TRỊ GIỚI HẠN CHO PHÉP VỀ NỒNG ĐỘ CÁC CHẤT Ô NHIỄM TRONG NƯỚC BIỂN VÙNG NUÔI THỦY SẢN VEN BỜ

      (Kèm theo Thông tư số 02 / 2006 / TT - BTS ngày 20 tháng 3 năm 2006 của Bộ Thủy sản)


      TT


      Thông số


      Đơn vị tính

      Công thức hóa

      học


      Giá trị giới hạn

      1

      PH

      6.5 - 8.5

      2

      Ôxy hòa tan

      mg/l

      ≥ 5

      3

      BOD5 (20oC)

      "

      <10

      4

      Chất rắn lơ lửng

      "

      50

      5

      Asen

      "

      As

      0,001


      6

      Amoniac (tính theo N)


      "


      NH3


      0,50

      7

      Cadimi

      "

      Cd

      0,001

      8

      Chì

      "

      Pb

      0,02

      9

      Crom (VI)

      "

      Cr+6

      0,01

      10

      Crom (III)

      "

      Cr+3

      0,10

      11

      Clo

      "

      Cl2

      0,01

      12

      Đồng

      "

      Cu

      0,01

      13

      Florua

      "

      F-

      1,50

      14

      Kẽm

      "

      Zn

      0,01

      15

      Mangan

      "

      Mn

      0,10

      16

      Sắt

      "

      Fe

      0,10

      17

      Thủy ngân

      "

      Hg

      0,002

      18

      Sulfua

      "

      S -2

      0,005

      19

      Xianua

      "

      CN -1

      không

      20

      Phenol tổng số

      "

      0,001

      21

      Váng dầu mỡ

      "

      không

      22

      Nhũ dầu mỡ

      "

      1,0


      23

      Tổng hóa chất bảo vệ thực vật


      "


      0,01


      24

      Tổng hoạt độ phóng xạ α


      Bq/l


      không


      25

      Tổng hoạt độ phóng xạ β


      Bq/l


      không

      26

      Coliform

      MPN/100ml

      1,000


      Các chất thải có số thứ tự 5, 7, 8, 9, 17, 10, 19, 24 và 25 là các chất thải đặc biệt nguy hại (căn cứ quy định tại Danh mục A kèm theo Quyết định của Thủ tướng Chính phủ số 155 / 1999 / QĐ - TTg ngày 16/07/1999 về việc ban hành Quy chế quản lý chất thải nguy hại)

      PHỤ LỤC 13:

      GIÁ TRỊ GIỚI HẠN CHO PHÉP VỀ NỒNG ĐỘ CÁC CHẤT Ô NHIỄM TRONG VÙNG NƯỚC NGỌT NUÔI THỦY SẢN

      (Kèm theo Thông tư số 02 / 2006 / TT - BTS ngày 20 tháng 3 năm 2006 của Bộ Thủy sản)


      TT


      Thông số


      Đơn vị tính

      Công thức hóa

      học


      Giá trị giới hạn

      1

      PH

      5,5 - 8,5

      2

      BOD5(20oC)

      mg/l

      < 25

      3

      COD

      "

      35<COD<100

      4

      Oxy hòa tan

      "

      >3

      5

      Chất rắn lơ lửng

      "

      80

      6

      CO2

      "

      12

      7

      Asen

      "

      As

      0,001

      8

      Magiê

      "

      Mg

      50

      9

      Cadimi

      "

      Cd

      0,001

      10

      Chì

      "

      Pb

      0,02

      11

      Crom (VI)

      "

      Cr+6

      0,01

      12

      Crom (III)

      "

      Cr+3

      1,0

      13

      Đồng

      "

      Cu

      1,0

      14

      Kẽm

      "

      Zn

      2,0

      15

      Mangan

      "

      Mn

      0,1

      16

      Niken

      "

      Ni

      1,0

      17

      Sắt

      "

      Fe

      2,0

      18

      Thủy ngân

      "

      Hg

      0,002

      19

      Amoniac (tính theo N)

      "

      NH3

      1,0

      20

      Nitrit (tính theoN)

      "

      NO2

      <0,01

      21

      Florua

      "

      F-

      1,5

      22

      Sulfua hyđro

      "

      H2S

      <0,01

      23

      Xianua

      "

      CN -1

      không

      24

      Phenol (tổng số)

      "

      0,02

      25

      Váng dầu mỡ

      "

      Không

      26

      Nhũ dầu mỡ

      "

      0,3

      27

      Chất tẩy rửa

      "

      0,2

      28

      Coliform

      MPN/100ml

      5,000

      29

      Các chất bảo vệ thực vật (trừ DDT)

      mg/l

      0,15

      30

      DDT

      mg/l

      0,01

      31

      Tổng hoạt độ phóng xạ α

      Bq/l

      không



      TT


      Thông số


      Đơn vị tính

      Công thức hóa

      học


      Giá trị giới hạn

      32

      Tổng hoạt độ phóng xạ β

      Bq/l

      không

      Các chất thải có số thứ tự 7, 9, 10, 11, 18, 23, 31 và 32 là các chất thải đặc biệt nguy hại (căn cứ quy định tại Danh mục A kèm theo Quyết định của Thủ tướng Chính phủ số 155 / 1999 / QĐ - TTg ngày 16/07/1999 về việc ban hành Quy chế quản lý chất thải nguy hại)