BỘ CÔNG THƯƠNG

-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

---------------

Số: 5507 / BCT - TTTN

V/v điều hành kinh doanh xăng dầu

Hà Nội, ngày 04 tháng 06 năm 2015


Kính gửi: Các thương nhân đầu mối kinh doanh xăng dầu


Căn cứ Nghị định số 83 / 2014 / NĐ - CP ngày 03 tháng 9 năm 2014 của Chính phủ về kinh doanh xăng dầu (sau đây gọi tắt là Nghị định số 83 / 2014 / NĐ - CP );


Căn cứ Thông tư liên tịch số 39 / 2014 / TTLT - BCT - BTC ngày 29 tháng 10 năm 2014 của Liên Bộ Công Thương - Tài chính Quy định về phương pháp tính giá cơ sở; cơ chế hình thành, quản lý, sử dụng Quỹ Bình ổn giá và điều hành giá xăng dầu theo quy định tại Nghị định số 83 / 2014 / NĐ - CP ngày 03 tháng 9 năm 2014 của Chính phủ về kinh doanh xăng dầu (sau đây gọi tắt là Thông tư số 39 / 2014 / TTLT - BCT - BTC );


Căn cứ Quyết định số 53 / 2012 / QĐ - TTg ngày 22 tháng 11 năm 2012 của Thủ tướng Chính phủ về việc ban hành lộ trình áp dụng tỷ lệ phối trộn nhiên liệu sinh học với nhiên liệu truyền thống;


Căn cứ Thông báo số 19 / TB - VPCP ngày 26 tháng 01 năm 2015 của Văn phòng Chính phủ thông báo kết luận của Thủ tướng Chính phủ tại cuộc họp về cơ chế giá đối với xăng E5;


Căn cứ thực tế diễn biến giá xăng, dầu thành phẩm thế giới kể từ ngày 20 tháng 5 năm 2015 đến hết ngày 03 tháng 6 năm 2015 (sau đây gọi tắt là kỳ công bố) và căn cứ nguyên tắc tính giá cơ sở theo quy định tại Nghị định số 83 / 2014 / NĐ - CP , Thông tư liên tịch số 39 / 2014 / TTLT - BCT-BTC;


Liên Bộ Công Thương - Tài chính công bố giá cơ sở các mặt hàng xăng dầu tiêu dùng phổ biến trên thị trường, như sau:


Mặt hàng

Giá cơ sở kỳ trước liền kề, điều hành ngày 20/5/20151

(đồng / lít ,kg)

Giá Cơ sở kỳ công bố2 (đồng / lít ,kg)

Chênh lệch giữa giá cơ sở kỳ công bố

với giá cơ sở kỳ trước liền kề (đồng / lít , kg)

Chênh lệch giữa giá cơ sở kỳ công bố với giá cơ sở kỳ trước liền kề (%)

(1)

(2)

(3)=(2)-(1)

(4)=[(3):(1)]x100

1. Xăng RON 92

21.490

21.483

-7

-0,03

2. Xăng E5

20.995

20.988

-7

-0,03

3. Dầu điêzen 0.05S

16.711

16.364

-347

-2,07

4. Dầu hỏa

15.751

15.374

-377

-2,39

5. Dầu Madút 180CST 3.5S

13.477

13.251

-226

-1,68

Trước những diễn biến giá xăng dầu thế giới trong thời gian gần đây và thực hiện điều hành giá xăng dầu theo cơ chế thị trường có sự quản lý của Nhà nước, nhằm góp phần hỗ trợ giảm chi phí đầu vào của doanh nghiệp sản xuất và kinh doanh, hỗ trợ đời sống sinh hoạt của người dân, Liên Bộ Công Thương - Tài chính quyết định:


  1. Quỹ Bình ổn giá xăng dầu


    • Giữ nguyên mức trích lập Quỹ Bình ổn giá xăng dầu như hiện hành.


    • Điều chỉnh mức chi sử dụng Quỹ Bình ổn giá xăng dầu đối với các loại xăng dầu như sau:


      + Xăng khoáng các loại: giảm 7 đồng / lít , từ mức 1.054 đồng / lít giảm xuống mức 1.047 đồng / lít ;


      + Xăng E5: giảm 7 đồng / lít , từ mức 889 đồng / lít giảm xuống mức 882 đồng / lít ;


      + Dầu điêzen các loại: giảm 328 đồng / lít , từ mức 328 đồng / lít giảm xuống mức 0 đồng / lít (ngừng chi sử dụng Quỹ Bình ổn giá xăng dầu);


      + Dầu madút các loại: giảm 226 đồng / kg , từ mức 324 đồng / kg giảm xuống mức 98 đồng / kg .


  2. Giá bán xăng dầu


    Sau khi thực hiện việc trích lập, chi sử dụng Quỹ Bình ổn giá xăng dầu tại Mục 1 nêu trên, giá bán các mặt hàng xăng dầu tiêu dùng phổ biến trên thị trường không cao hơn mức giá:


    • Xăng RON 92: không cao hơn mức giá 20.436 đồng / lít ;


    • Xăng E5: không cao hơn mức giá 20.106 đồng / lít ;


    • Dầu điêzen 0.05S: không cao hơn mức giá 16.364 đồng / lít ;


    • Dầu hỏa: không cao hơn mức giá 15.374 đồng / lít ;


    • Dầu madút 180CST 3.5S: không cao hơn mức giá 13.153 đồng / kg .


  3. Thời gian thực hiện


  • Trích lập, chi sử dụng Quỹ Bình ổn giá xăng dầu đối với các mặt hàng xăng dầu: Áp dụng từ 15 giờ 30 ngày 04 tháng 6 năm 2015.


  • Điều chỉnh giá bán các mặt hàng xăng dầu: Do thương nhân đầu mối kinh doanh xăng dầu quy định nhưng không muộn hơn 15 giờ 30 ngày 04 tháng 6 năm 2015.


  • Kể từ 15 giờ 30 ngày 04 tháng 6 năm 2015, là ngày Liên Bộ Công Thương - Tài chính công bố giá cơ sở kỳ công bố tại Công văn này cho đến trước ngày Liên Bộ Công Thương - Tài chính công bố giá cơ sở kỳ kế tiếp, việc điều chỉnh giá bán các mặt hàng xăng dầu do thương nhân đầu mối kinh doanh xăng dầu quyết định phù hợp với các quy định tại Nghị định số 83 / 2014 / NĐ - CP , Thông tư Liên tịch số 39 / 2014 / TTLT - BCT - BTC .

Bộ Công Thương thông báo để các thương nhân đầu mối kinh doanh xăng dầu biết, thực hiện và báo cáo tình hình thực hiện về Liên Bộ Công Thương - Tài chính để giám sát theo quy định./.



Nơi nhận:

  • Như trên;

  • Lãnh đạo Bộ Công Thương (b / c) ,

  • Lãnh đạo Bộ Tài chính (b / c) ;

  • Cục Quản lý Giá, Thanh tra Bộ (BTC);

  • Cục Quản lý thị trường (BCT);

  • Hiệp hội Xăng dầu Việt Nam (để biết);

  • Lưu: VT, TTTN.

TL. BỘ TRƯỞNG

KT. VỤ TRƯỞNG VỤ THỊ TRƯỜNG TRONG NƯỚC 

PHÓ VỤ TRƯỞNG


Nguyễn Lộc An

Giá xăng dầu thế giới 15 ngày


(20/5/2015 - 03/6/2015)


TT

Ngày

X92

Dầu hoả

DO 0,05

FO 3,5S

B/hổ

WTI

LNH

VCB

bán

1

20/5/15

81.770

76.440

76.810

374.370

68.110

58.980

21,673

21,830

2

21/5/15

81.510

76.820

76.960

380.880

68.340

60.720

21,673

21,830

3

22/5/15

82.830

78.060

78.290

394.100

69.070

59.720

21,673

21,830

4

23/5/15

5

24/5/15

6

25/5/15

81.690

76.260

76.610

388.550

67.140

21,673

21,865

7

26/5/15

80.970

76.710

77.030

390.070

67.300

58.030

21,673

21,855

8

27/5/15

79.720

75.950

76.150

389.020

66.710

57.510

21,673

21,830

9

28/5/15

77.590

74.020

74.780

380.070

64.890

57.680

21,673

21,840

10

29/5/15

80.320

74.570

75.260

378.550

65.140

60.300

21,673

21,840

11

30/5/15

12

31/5/15

13

1/6/15

60.200

21,673

21,840

14

2/6/15

82.520

77.190

77.930

388.370

67.760

61.260

21,673

21,840

15

3/6/15

81.140

76.740

77.180

379.010

67.310

59.640

21,673

21,840

Bquân

81.006

76.276

76.700

384.299

67.177

59.404

21,673

21,840



image src="5507_BCT_TTTN_2015_Vv_Dieu_hanh_kinh_doanh_xang_dau / Image_001 .png" height="1" width="208">

1,2 Tính trên cơ sở mức trích lập Quỹ Bình ổn giá theo quy định là 300 đồng / lít xăng khoáng, 0 đồng / lít xăng E5, 300 đồng / lít điêzen, 300 đồng / lít dầu hỏa, 300 đồng / kg dầu madút