BỘ CÔNG THƯƠNG

--------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

----------------

Số: 7294 / BCT - TTTN

V/v điều hành kinh doanh xăng dầu

Hà Nội, ngày 20 tháng 07 năm 2015


Kính gửi: Các thương nhân đầu mối kinh doanh xăng dầu


Căn cứ Nghị định số 83 / 2014 / NĐ - CP ngày 03 tháng 9 năm 2014 của Chính phủ về kinh doanh xăng dầu (sau đây gọi tắt là Nghị định số 83 / 2014 / NĐ - CP );


Căn cứ Thông tư liên tịch số 39 / 2014 / TTLT - BCT - BTC ngày 29 tháng 10 năm 2014 của Liên Bộ Công Thương - Tài chính Quy định về phương pháp tính giá cơ sở; cơ chế hình thành, quản lý, sử dụng Quỹ Bình ổn giá và điều hành giá xăng dầu theo quy định tại Nghị định số 83 / 2014 / NĐ - CP ngày 03 tháng 9 năm 2014 của Chính phủ về kinh doanh xăng dầu (sau đây gọi tắt là Thông tư số 39 / 2014 / TTLT - BCT - BTC );


Căn cứ Quyết định số 53 / 2012 / QĐ - TTg ngày 22 tháng 11 năm 2012 của Thủ tướng Chính phủ về việc ban hành lộ trình áp dụng tỷ lệ phối trộn nhiên liệu sinh học với nhiên liệu truyền thống;


Căn cứ Thông báo số 19 / TB - VPCP ngày 26 tháng 01 năm 2015 của Văn phòng Chính phủ thông báo kết luận của Thủ tướng Chính phủ tại cuộc họp về cơ chế giá đối với xăng E5;


Căn cứ thực tế diễn biến giá xăng, dầu thành phẩm thế giới kể từ ngày 05 tháng 7 năm 2015 đến hết ngày 19 tháng 7 năm 2015 (sau đây gọi tắt là kỳ công bố) và căn cứ nguyên tắc tính giá cơ sở theo quy định tại Nghị định số 83 / 2014 / NĐ - CP , Thông tư liên tịch số 39 / 2014 / TTLT - BCT - BTC ;


Liên Bộ Công Thương - Tài chính công bố giá cơ sở các mặt hàng xăng dầu tiêu dùng phổ biến trên thị trường, như sau:



Mặt hàng


Giá cơ sở kỳ trước liền kề, điều hành ngày 04/7/20151 (đồng / lít ,kg)


Giá cơ sở kỳ công bố2 (đồng / lít , kg)

Chênh lệch giữa giá cơ sở kỳ công bố với giá cơ sở kỳ trước liền kề (đồng / lít , kg)


Chênh lệch giữa giá cơ sở kỳ công bố với giá cơ sở kỳ trước liền kề (%)

(1)

(2)

(3)=(2)-(1)

(4)=[(3):(1)]x100

1. Xăng RON 92

20.907

20.120

-787

-3,76%

2. Xăng E5

20.412

19.625

-787

-3,86%

3. Dầu điêzen 0.05S

15.793

14.681

-1.112

-7,04%

4. Dầu hỏa

14.878

13.750

-1.128

-7,58%

5. Dầu Madút 180CST 3.5S

12.306

11.434

-872

-7,08%

Trước những diễn biến giá xăng dầu thế giới trong thời gian gần đây và thực hiện điều hành giá xăng dầu theo cơ chế thị trường có sự quản lý của Nhà nước, nhằm góp phần hỗ trợ giảm chi phí đầu vào của doanh nghiệp sản xuất và kinh doanh, hỗ trợ đời sống sinh hoạt của người dân, Liên Bộ Công Thương - Tài chính quyết định:


  1. Quỹ Bình ổn giá xăng dầu


    • Giữ nguyên mức trích lập Quỹ Bình ổn giá xăng dầu như hiện hành.


    • Điều chỉnh mức chi sử dụng Quỹ Bình ổn giá xăng dầu đối với tất các mặt hàng xăng:


      + Xăng khoáng: Giảm từ mức 527 đồng / lít về mức 0 đồng / lít (ngừng chi sử dụng Quỹ Bình ổn giá xăng dầu);


      + Xăng E5: Giảm từ mức 362 đồng / lít về mức 0 đồng / lít (ngừng chi sử dụng Quỹ Bình ổn giá xăng dầu).


  2. Giá bán xăng dầu


    Sau khi thực hiện việc trích lập, chi sử dụng Quỹ Bình ổn giá xăng dầu tại Mục 1 nêu trên, giá bán các mặt hàng xăng dầu tiêu dùng phổ biến trên thị trường không cao hơn mức giá:


    • Xăng RON 92: không cao hơn mức giá 20.120 đồng / lít ;


    • Xăng E5: không cao hơn mức giá 19.625 đồng / lít ;


    • Dầu điêzen 0.05S: không cao hơn mức giá 14.681 đồng / lít ;


    • Dầu hỏa: không cao hơn mức giá 13.750 đồng / lít ;


    • Dầu madút 180CST 3.5S: không cao hơn mức giá 11.434 đồng / kg .


  3. Thời gian thực hiện


  • Trích lập, chi sử dụng Quỹ Bình ổn giá xăng dầu đối với các mặt hàng xăng dầu: Áp dụng từ 15 giờ 00 ngày 20 tháng 7 năm 2015.


  • Điều chỉnh giá bán các mặt hàng xăng dầu: Do thương nhân đầu mối kinh doanh xăng dầu quy định nhưng không muộn hơn 15 giờ 00 ngày 20 tháng 7 năm 2015.


  • Kể từ 15 giờ 00 ngày 20 tháng 7 năm 2015, là ngày Liên Bộ Công Thương - Tài chính công bố giá cơ sở kỳ công bố tại Công văn này cho đến trước ngày Liên Bộ Công Thương - Tài chính công bố giá cơ sở kỳ kế tiếp, việc điều chỉnh giá bán các mặt hàng xăng dầu do thương nhân đầu mối kinh doanh xăng dầu quyết định phù hợp với các quy định tại Nghị định số 83 / 2014 / NĐ - CP , Thông tư Liên tịch số 39 / 2014 / TTLT - BCT - BTC .

Bộ Công Thương thông báo để các thương nhân đầu mối kinh doanh xăng dầu biết, thực hiện và báo cáo tình hình thực hiện về Liên Bộ Công Thương - Tài chính để giám sát theo quy định./.



Nơi nhận:

  • Như trên;

  • Lãnh đạo Bộ Công Thương (b / c) ;

  • Lãnh đạo Bộ Tài chính (b / c) ;

  • Cục Quản lý Giá, Thanh tra Bộ (BTC);

  • Cục Quản lý thị trường (BCT);

  • Hiệp hội Xăng dầu Việt Nam (để biết);

  • Lưu: VT, TTTN.

TL. BỘ TRƯỞNG

KT. VỤ TRƯỞNG VỤ THỊ TRƯỜNG TRONG NƯỚC

 PHÓ VỤ TRƯỞNG


Nguyễn Lộc An


Giá xăng dầu thế giới 15 ngày


(05/7/2015 - 19 / 7 / 2015)



TT


Ngày


X92

Dầu

hỏa


DO 0,05


FO 3,5S


B/hổ


WTI


LNH

VCB

bán

1

5/7/15

2

6/7/15

74.140

69.000

69.060

320.950

59.810

52.530

21,673

21,835

3

7/7/15

72.690

66.810

67.120

311.970

57.900

52.330

21,673

21,840

4

8/7/15

72.560

65.250

65.580

307.110

56.680

51.650

21,673

21,840

5

9/7/15

76.130

66.610

66.800

315.280

58.610

52.780

21,673

21,840

6

10/7/15

76.810

67.160

67.450

322.990

59.440

52.740

21,673

21,840

7

11/7/15

8

12/7/15

9

13/7/15

74.860

66.570

66.290

317.790

58.450

52.200

21,673

21,835

10

14/7/15

73.390

65.920

65.430

314.970

57.730

53.040

21,673

21,835

11

15/7/15

73.390

66.790

66.130

316.900

58.600

51.410

21,673

21,835

12

16/7/15

72.570

65.570

64.260

312.050

57.630

50.910

21,673

21,835

13

17/7/15

14

18/7/15

15

19/7/15

Bquân

74.060

66.631

66.458

315.557

58.317

52.177

21,673

21,837


image src="7294_BCT_TTTN_2015_Vv_Dieu_hanh_kinh_doanh_xang_dau / Image_001 .png" height="1" width="208">

1,2 Tính trên cơ sở mức trích lập Quỹ Bình ổn giá theo quy định là 300 đồng / lít xăng khoáng, 0 đồng / lít xăng E5, 300 đồng / lít điêzen, 300 đồng / lít dầu hỏa, 300 đồng / kg dầu madút.